Tại sao bài này quan trọng?
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Cấu trúc tiêu chuẩn Lake Louise: Trình bày được cấu trúc tiêu chuẩn Lake Louise 2009 và bản cập nhật 2018 với yêu cầu bắt buộc một tiêu chuẩn T2 và một tiêu chuẩn T1.
-
Chuỗi xung phù nề cơ tim: Nhận diện được dấu hiệu phù nề cơ tim trên T2 STIR và T2 mapping với ngưỡng giá trị tham chiếu.
-
Đặc tính hóa mô T1 và ECV: Giải thích được vai trò của native T1 mapping, ECV và LGE trong phát hiện tổn thương cơ tim không do thiếu máu cục bộ.
-
Phân bố LGE đặc trưng: Mô tả được kiểu phân bố LGE dưới thượng tâm mạc hoặc giữa thành kèm hiện tượng bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc.
-
Các thể viêm cơ tim đặc biệt: Nhận diện được viêm cơ tim do ICI, tế bào khổng lồ, eosinophil và vai trò của CMR trong theo dõi tiên lượng.
Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại
-
Tích hợp kỹ thuật bản đồ tham số (Parametric Mapping): Đưa Native T1 Mapping, T2 Mapping và Thể tích ngoại bào (Extracellular Volume - ECV) vào tiêu chuẩn chính nhằm định lượng tuyệt đối tổn thương mô Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tăng độ nhạy và độ chính xác chẩn đoán: Nâng diện tích dưới đường cong ROC (AUC) lên mức \approx 0,85 - 0,92, phát hiện vượt trội các tổn thương viêm vi mô và viêm lan tỏa không nhận diện được trên chuỗi xung T2W hay LGE thông thường Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cấu trúc lại tiêu chuẩn chẩn đoán bắt buộc: Đòi hỏi bắt buộc sự hiện diện đồng thời của tổn thương dựa trên T2 (Myocardial edema) VÀ tổn thương dựa trên T1 (Non-ischemic tissue injury) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt tổn thương cấp tính và mạn tính: Xác định chính xác giai đoạn viêm đang hoạt động (Active inflammation) hay giai đoạn sẹo xơ hóa sau viêm (Post-inflammatory scar) dựa vào sự tồn tại của phù nề trên T2 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Tiến trình Lịch sử từ Tiêu chuẩn 2009 đến Cập nhật Lake Louise 2018
-
Độ nhạy & Độ chính xác Chẩn đoán: Bản đồ Native T1 và T2 mapping nâng độ nhạy chẩn đoán tổng thể từ ~67% (tiêu chuẩn 2009) lên 88% – 92% (tiêu chuẩn 2018), đồng thời duy trì độ đặc hiệu cao vượt trội > 90% Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phát hiện Viêm lan tỏa: Bản đồ tham số cho phép định lượng chính xác tình trạng viêm và phù nề cơ tim lan tỏa toàn bộ mà mắt thường không thể nhận biết được trên chuỗi xung LGE truyền thống Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thuật toán Chẩn đoán Đa thông số Chuẩn hóa: Khẳng định chẩn đoán viêm cơ tim cấp đòi hỏi có ít nhất MỘT tiêu chuẩn chính dựa trên T2 (phù nề: tăng giá trị T2 mapping khu trú/toàn bộ hoặc tăng tín hiệu T2 STIR) kết hợp với ít nhất MỘT tiêu chuẩn chính dựa trên T1 (tổn thương tế bào/xơ hóa: tăng Native T1, tăng thể tích ngoại bào ECV hoặc ngấm thuốc muộn LGE dạng không do thiếu máu cục bộ) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Chuỗi xung MRI (Short axis STIR) demonstrating sưng phù cơ tim.

Hình 2: Chuỗi xung MRI (Short axis nT1 map) demonstrating tăng giá trị T1 bản địa.

Hình 3: Chuỗi xung MRI (Short axis PSIR) demonstrating tăng cường nhuộm gadolini muộn.

Hình 4: Chuỗi xung MRI (Short axis DIR) demonstrating LGE dưới biểu mô tâm thất.

Hình 5: Chuỗi xung MRI (2ch DIR) demonstrating hyperintensity gadolini ở tâm thất giữa.
Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ
1. Cấu trúc Tiêu chuẩn Lake Louise 2018
A. Tiêu chuẩn chính dựa trên T2 (Đánh giá Phù nề cơ tim - Myocardial Edema)
-
T2-weighted Imaging (T2W/STIR): Tăng tín hiệu cơ tim khu trú hoặc lan tỏa trên hình ảnh T2-weighted xóa mỡ (STIR hoặc T2-prep SSFP). Chỉ số T2 ratio \ge 2.0 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
T2 Mapping: Tăng thời gian thư duỗi T2 (Native T2 relaxation time) lan tỏa hoặc khu trú. Giá trị T2 mapping vượt qua ngưỡng tham chiếu bình thường của phòng máy (thường > 52 - 56\text{ ms} ở từ trường 1.5T hoặc Z\text{-score} > 2) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. Tiêu chuẩn chính dựa trên T1 (Đánh giá Tổn thương cơ tim không do thiếu máu - Non-ischemic Myocardial Injury)
-
Ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE): Hiện diện vùng tăng tín hiệu khu trú với phân bố kiểu không do thiếu máu cục bộ (Non-ischemic pattern). Tổn thương điển hình bắt đầu từ lớp dưới thượng tâm mạc (Subepicardial) hoặc giữa thành cơ tim (Mid-wall), đặc trưng bởi sự bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc (Subendocardial sparing) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Native T1 Mapping: Tăng thời gian thư duỗi T1 nội tại khu trú hoặc lan tỏa (thường > 1050 - 1080\text{ ms} ở 1.5T tùy chuẩn phòng máy hoặc Z\text{-score} > 2) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thể tích ngoại bào (ECV Mapping): Tăng tỷ lệ ECV cơ tim (thường > 28% - 30% hoặc Z\text{-score} > 2) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
C. Các Tiêu chuẩn Hỗ trợ (Supportive Criteria)
-
Viêm màng ngoài tim (Pericarditis): Tràn dịch màng ngoài tim, tăng tín hiệu màng ngoài tim trên T2W/T2 mapping hoặc ngấm thuốc muộn màng ngoài tim (Pericardial LGE) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Rối loạn chức năng thất trái: Bất thường vận động vùng cơ tim hoặc giảm phân suất tống máu toàn bộ trên Cine SSFP Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Tiêu chuẩn / Đặc điểm | Lake Louise 2009 | Lake Louise 2018 (Updated) | Yếu tố cải tiến & Giá trị lâm sàng |
|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn T2 (Phù nề) | T2W / STIR image (T2 ratio \ge 2.0) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T2W / STIR HOẶC Native T2 Mapping Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | T2 Mapping loại bỏ giả tạo dòng chảy, độ nhạy cao vượt trội Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tiêu chuẩn T1 (Tổn thương mô) | LGE HOẶC Early Gadolinium Enhancement (EGE) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | LGE HOẶC Native T1 Mapping HOẶC ECV Mapping Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bỏ EGE; bổ sung T1/ECV mapping định lượng Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Yêu cầu chẩn đoán | Cần \ge 2/3 tiêu chuẩn (T2W, EGE, LGE) | Bắt buộc \ge 1 tiêu chuẩn T2 VÀ \ge 1 tiêu chuẩn T1 Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Loại bỏ chẩn đoán dương tính giả do sẹo mạn tính Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Độ nhạy chẩn đoán | \approx 60% - 70% Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | \approx 85% - 92% Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng đáng kể khả năng phát hiện viêm cơ tim lan tỏa Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Độ đặc hiệu | \approx 90% Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | \approx 90% - 95% Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Giữ độ đặc hiệu cao, phân biệt bệnh cơ tim thiếu máu Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
2. Mô hình Phân bố Tổn thương LGE Điển hình trong Viêm cơ tim
-
Phân bố theo bề sâu thành tim: LGE tập trung ở lớp dưới thượng tâm mạc hoặc lớp giữa thành, với đặc điểm chìa khóa là bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân bố theo khu vực: Ưu thế tại thành dưới bên vùng đáy và giữa thất, theo sau là vách liên thất tại các điểm bám thất phải Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Phân tích Các Thể Viêm Cơ Tim Đặc Biệt
-
Viêm cơ tim do COVID-19 và Vắc-xin: LGE dạng mảng dưới thượng tâm mạc thành dưới bên và tăng T2 mapping; tiên lượng tốt, thoái triển sau 3-6 tháng Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Viêm cơ tim do Thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch (ICI): Tăng Native T1 mapping trong 78% trường hợp, nhưng LGE chỉ xuất hiện ở khoảng 48% bệnh nhân; LGE âm tính không loại trừ viêm do ICI [Source 1].
-
Viêm cơ tim tế bào khổng lồ (GCM): Tổn thương phù nề T2 và LGE lan rộng giữa thành và dưới thượng tâm mạc, tổn thương vách liên thất và điểm bám thất phải ("Hook sign"), lâm sàng tối cấp [Source 1].
-
Viêm cơ tim tăng bạch cầu ái toan (Löffler): LGE lan tỏa dưới nội tâm mạc ở đỉnh hai thất kèm huyết khối tạo dấu hiệu "Double V" Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)
-
Thỏa mãn Tiêu chuẩn Lake Louise 2018 (T2+ và T1+): Theo dõi điện tâm đồ tại CICU, hạn chế vận động thể lực cường độ cao trong 3 đến 6 tháng, điều trị suy tim chuẩn và đánh giá EMB khẩn cấp nếu sốc tim Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
T1+ nhưng T2- (Viêm cơ tim mạn / Sẹo sau viêm): Đã qua giai đoạn cấp; theo dõi nguy cơ đột tử và loạn nhịp thất do sẹo xơ hóa Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Viêm cơ tim do ICI: Ngưng ngay thuốc ICI và truyền Methylprednisolone liều cao (1\text{ g/ngày} trong 3 ngày) [Source 1].
Phân tầng Nguy cơ, Theo dõi Dọc & Ý nghĩa Tiên lượng của Sẹo LGE
-
Giá trị Tiên lượng của LGE: Sự hiện diện, độ rộng và vị trí giải phẫu của sẹo LGE là yếu tố tiên lượng độc lập mạnh nhất dự báo biến cố tim mạch bất lợi chính (MACE), rối loạn nhịp thất nguy hiểm và tử vong do mọi nguyên nhân Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sẹo LGE giữa thành tại vách liên thất có nguy cơ loạn nhịp cao hơn rõ rệt so với tổn thương dưới thượng tâm mạc thành dưới bên Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Viêm cơ tim do Thuốc Ức chế Điểm kiểm soát Miễn dịch (ICI Myocarditis): Thể bệnh tối cấp với tỷ lệ tử vong lên tới 50% ở bệnh nhân điều trị ung thư. CMR thường phát hiện tăng rất cao giá trị Native T1 và T2 mapping ngay cả khi tổn thương LGE chưa rõ ràng, làm nổi bật vai trò bắt buộc của bản đồ tham số định lượng trong theo dõi ung bướu Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy trình Theo dõi Định kỳ (3–6 Tháng): Chụp lại CMR sau 3–6 tháng được khuyến cáo để đánh giá sự thoái lui của phản ứng viêm cấp. Giá trị T2 mapping và ECV trở về bình thường phản ánh quá trình hồi phục mô, trong khi LGE tồn dư xác định vùng sẹo xơ vĩnh viễn giúp bác sĩ quyết định việc cho phép bệnh nhân trở lại hoạt động thể thao cường độ cao hoặc xem xét chỉ định cấy máy phá rung ICD Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)
-
T2(+) nhưng T1(-): Phù nề đơn thuần ở giai đoạn rất sớm hoặc Takotsubo Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần theo dõi CMR sau 1-2 tuần Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cạm bẫy điểm bám thất phải (RV Insertion Point LGE): Tăng tín hiệu tại điểm bám thất phải vào vách là sinh lý do đan xen sợi cơ.
-
Nhiễu ảnh dòng máu chảy chậm trên T2W: Khắc phục triệt để bằng T2 Mapping Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VIÊM CƠ TIM THEO TIÊU CHUẨN LAKE LOUISE 2018
- Thông tin bệnh nhân & Chỉ định: [Tuổi, Giới tính, Nghi ngờ Viêm cơ tim sau nhiễm siêu vi / Vắc-xin / Thuốc ICI / Tự miễn]
- Đánh giá phù nề cơ tim (Tiêu chuẩn T2):
- Tăng tín hiệu T2-STIR: Có / Không có [Phân bố: Thành dưới bên / Vách liên thất].
- Bản đồ T2 Mapping: Bình thường vs Kéo dài [Giá trị T2 trung bình: ___ ms so với ngưỡng bình thường ___ ms].
- Kết luận tiêu chuẩn T2: Dương tính (+) / Âm tính (-).
- Đánh giá tổn thương mô không do thiếu máu (Tiêu chuẩn T1):
- Ngấm thuốc muộn LGE: Có / Không có [Kiểu ngấm: Dưới thượng tâm mạc / Giữa thành / Bảo tồn dưới nội mạc].
- Bản đồ Native T1 Mapping: Bình thường vs Kéo dài [Giá trị T1 trung bình: ___ ms so với ngưỡng bình thường ___ ms].
- Thể tích ngoại bào (ECV): Bình thường vs Tăng cao [ECV %: ___ % so với ngưỡng bình thường < 28%].
- Kết luận tiêu chuẩn T1: Dương tính (+) / Âm tính (-).
- Tiêu chuẩn hỗ trợ: Tràn dịch/Ngấm thuốc màng ngoài tim, rối loạn vận động vùng cơ tim.
- Kết luận chẩn đoán:
- [Xác định Viêm cơ tim cấp / đang hoạt động (T2+ và T1+) vs Viêm cơ tim mạn / Sẹo sau viêm (T1+ đơn thuần) vs Âm tính].
- [Phân loại thể bệnh và khuyến nghị theo dõi lâm sàng].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Quy tắc Bắt buộc 2018: Chẩn đoán viêm cơ tim cấp trên CMR đòi hỏi \ge 1 tiêu chuẩn dựa trên T2 (T2W tăng hoặc T2 Mapping kéo dài) VÀ \ge 1 tiêu chuẩn dựa trên T1 (LGE không do thiếu máu, Native T1 kéo dài, hoặc ECV tăng) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc trưng LGE Viêm cơ tim: Ngấm thuốc dạng mảng/dải ở lớp dưới thượng tâm mạc hoặc giữa thành, luôn bảo tồn lớp dưới nội tâm mạc, vị trí ưu thế là thành dưới bên và vách liên thất Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cảnh giác Thể Viêm Cơ Tim Đặc Biệt: Bệnh nhân dùng thuốc ICI có thể bị viêm cơ tim nặng dù LGE âm tính (cần dựa vào Native T1 mapping) [Source 1]. Bệnh nhân có LGE dưới nội tâm mạc lan tỏa kèm huyết khối đỉnh thất phải nghĩ đến Viêm cơ tim ái toan (Löffler) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt Cấp vs Mạn: Sự hiện diện của phù nề trên T2 mapping phân định giai đoạn viêm cấp/đang hoạt động với giai đoạn sẹo xơ hóa mạn tính Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.



