Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Cơ chế vi mô của tổn thương mảnh ghép và sinh lý bệnh hình ảnh
-
Thải ghép qua trung gian tế bào (ACR): Do sự thâm nhiễm của tế bào T lympho và đại thực bào vào cơ tim gây ra đáp ứng viêm, tổn thương màng tế bào cơ tim và phù nề gian bào / nội bào Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự gia tăng lượng nước tự do trong mô làm kéo dài đáng kể thời gian thư duỗi T2 và T1 nội tại (Native T1) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thải ghép qua trung gian kháng thể (AMR): Kháng thể đặc hiệu người hiến (Donor-Specific Antibodies - DSA) lắng đọng vi mạch, kích hoạt bổ thể (C4d) và tế bào nội mô, dẫn đến viêm vi mạch (microvascular inflammation), tăng thấm thành mạch, xuất huyết vi mạch và tắc nghẽn vi mạch Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương này gây giãn rộng thể tích ngoại bào (Extracellular Volume - ECV) lan tỏa và rối loạn tưới máu vi mạch.
-
Tổn thương tái tống máu do thiếu máu cục bộ (Ischemia-Reperfusion Injury - IRI): Thường xảy ra trong giai đoạn sớm (1-3 tháng đầu sau mổ) do thời gian thiếu máu lạnh của tim hiến và chấn thương phẫu thuật SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. IRI gây phù cơ tim diện rộng, cần phân biệt với thải ghép cấp thực sự dựa trên động học thời gian và tương quan lâm sàng.
2. Vật lý các thông số định lượng (Quantitative Tissue Mapping)
- Native T1 Mapping (Bản đồ T1 nội tại): Bằng chuỗi xung MOLLI (Modified Look-Locker Inversion Recovery) hoặc ShMOLLI, T1 phản ánh cả tín hiệu từ gian bào và nội bào Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giá trị Native T1 tăng cao khi có phù cơ tim (tăng nước tự do), giãn rộng gian bào do protein viêm hoặc xơ hóa Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: thời gian T1 tăng (MRI · Short axis (T1 map)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
- T2 Mapping (Bản đồ T2): Sử dụng chuỗi xung T2-prepared SSFP hoặc multi-echo TSE. Thời gian thư duỗi T2 tỉ lệ thuận trực tiếp với hàm lượng nước trong mô, là chỉ số nhạy và đặc hiệu nhất để phát hiện phù cơ tim trong giai đoạn thải ghép đang hoạt động Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: phù cơ tim (MRI · 3ch 2ch 4ch (T2 TIRM)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
-
Thể tích ngoại bào (Extracellular Volume - ECV): Được tính toán từ bản đồ T1 trước và sau tiêm gadolinium kết hợp với chỉ số Hematocrit (Hct) của bệnh nhân theo công thức: ECV = (1 - Hct) * (ΔR1_myo / ΔR1_blood), trong đó R1 = 1/T1. ECV tăng phản ánh sự giãn rộng không gian ngoài tế bào do phù viêm gian bào cấp hoặc xơ hóa thay thế/lan tỏa mạn tính Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ngấm thuốc muộn Gadolinium (LGE): Sử dụng chuỗi xung Inversion Recovery (PSIR) sau tiêm thuốc 10-15 phút Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong thải ghép, LGE thường thể hiện kiểu ngấm thuốc không do thiếu máu cục bộ (non-ischemic pattern: dưới thượng tâm mạc, giữa thành hoặc dạng mảng không phân bố theo lãnh thổ động mạch vành), hoặc dạng ngấm thuốc vi mạch lan tỏa dưới nội tâm mạc trong AMR nặng Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: sự tăng tín hiệu gadolinium muộn xuyên thành (MRI · 3ch 2ch 4ch (PSIR)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
- CMR Feature Tracking (Biến dạng cơ tim - Strain): Phân tích biến dạng dọc (Global Longitudinal Strain - GLS), biến dạng chu vi (Global Circumferential Strain - GCS) và biến dạng hướng tâm (Global Radial Strain - GRS) từ ảnh Cine SSFP. Sự giảm đáng kể GLS và GCS phản ánh rối loạn chức năng cơ tim vi mô sớm trước khi LVEF suy giảm Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
- Cine SSFP (Balanced Steady-State Free Precession): Thu hình theo các trục dọc (2-chamber, 3-chamber, 4-chamber) và stack trục ngắn (Short-axis) từ đáy đến đỉnh thất trái. Đánh giá thể tích thất trái/thất phải, LVEF, RVEF, khối lượng cơ tim và phân tích biến dạng cơ tim (CMR-FT strain) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 4: đầy ngoại vi (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
-
T2 Mapping: Thu 3 lát cắt SAX cơ bản (đáy, giữa, đỉnh) và lát cắt 4-chamber bằng kỹ thuật T2-Prep SSFP. Đo giá trị T2 trung bình toàn bộ (global) và từng phân đoạn (septum, free wall).
-
Native T1 Mapping: Chuỗi xung MOLLI 5(3)3 hoặc 3(2)3 trước khi tiêm thuốc phản quang.
-
Tưới máu động đầu tiên (First-pass Perfusion): Thu hình tưới máu nghỉ (Rest perfusion) với gadolinium (0.05-0.1 mmol/kg) nếu nghi ngờ tổn thương vi mạch trong AMR hoặc CAV.

Hình 5: nhánh sau ngoài (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
-
Post-contrast T1 Mapping: Thực hiện 10-15 phút sau tiêm tổng liều gadolinium (0.1-0.15 mmol/kg) để tính bản đồ ECV kết hợp với Hematocrit cùng ngày Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
LGE PSIR (Phase-Sensitive Inversion Recovery): Quét toàn bộ trục ngắn và các trục dọc để phát hiện tổn thương hoại tử/sẹo Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng 1: So sánh đặc điểm CMR giữa Thải ghép cấp, Thiếu máu cục bộ và Mảnh ghép bình thường
| Thông số CMR | Mảnh ghép bình thường (Normal Graft) | Thải ghép cấp (ACR / AMR) | Thiếu máu cục bộ / Nhồi máu cơ tim (Ischemia / CAV) |
|---|---|---|---|
| T2 Mapping (ms) | Bình thường theo ngưỡng chuẩn phòng máy (thường < 45-50 ms tại 1.5T) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao rõ rệt khu trú hoặc lan tỏa (thể hiện phù cơ tim cấp) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao khu trú giới hạn trong lãnh thổ cấp máu động mạch vành Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Native T1 Mapping (ms) | Bình thường (ví dụ: ~950-1000 ms tại 1.5T) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao đáng kể lan tỏa toàn bộ vách tim hoặc đa phân đoạn Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao khu trú tại khu vực thiếu máu/sẹo nhồi máu Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Thể tích ngoại bào (ECV %) | Bình thường (~24 - 28%) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao (> 30 - 40%) do phù gian bào và thâm nhiễm viêm Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng rất cao tại vùng sẹo hoại tử, khu trú Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Kiểu ngấm thuốc muộn (LGE) | Không có LGE (trừ vị trí khâu nối hoặc mốc sinh thiết cũ) | Âm tính hoặc LGE dạng mảng dưới thượng tâm mạc, giữa thành (non-ischemic), hoặc vi mạch lan tỏa Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | LGE dưới nội tâm mạc hoặc xuyên thành phân bố rõ theo lãnh thổ mạch vành Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Biến dạng cơ tim (Strain) | GLS / GCS bình thường | Giảm đáng kể GLS và GCS (mất chức năng co bóp vi mô) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bất thường vận động vùng và giảm strain khu trú tương ứng vùng tổn thương Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Tích hợp CMR với các Dấu ấn Sinh học và Xét nghiệm Xâm lấn
-
Troponin T/I & NT-proBNP: Tăng troponin phản ánh tổn thương tế bào cơ tim; tăng NT-proBNP phản ánh quá tải áp lực/thể tích do suy chức năng mảnh ghép.
-
Donor-Derived Cell-Free DNA (dd-cfDNA): Nồng độ dd-cfDNA trong máu người nhận > 0.15% - 0.20% là dấu ấn sinh học phân tử có độ nhạy rất cao cho tổn thương tế bào mảnh ghép [1.3, 1.18]. Khi dd-cfDNA tăng kết hợp với T2/T1 mapping tăng trên CMR, khả năng thải ghép cấp được xác nhận với độ tin cậy cực cao.
-
Kháng thể đặc hiệu người hiến (DSA): Xuất hiện DSA mới (de novo DSA) gợi ý mạnh mẽ nguy cơ AMR, đòi hỏi đánh giá T2 mapping và ECV trên CMR để phát hiện viêm vi mạch [2.1].
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
- Phù nề hậu phẫu giai đoạn sớm (Early Perioperative Edema): Trong 1-3 tháng đầu sau ghép, cơ tim hiến tặng thường có hiện tượng tăng T1 và T2 cơ bản do tổn thương thiếu máu-tái tống máu (IRI) và chấn thương phẫu thuật SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [1.2].
- Cách khắc phục: Cần thiết lập "chụp CMR mốc nền" (baseline CMR) ở thời điểm 1-3 tháng sau ghép khi bệnh nhân ổn định lâm sàng để làm mốc so sánh cho các lần chụp nghi ngờ về sau SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nhiễu ảnh do chỉ khâu kim loại / Dây cố định xương ức / Kim sinh thiết: Các chỉ khâu kim loại vách liên nhĩ, dây may xương ức gây sọc nhiễu từ trường (susceptibility artifacts) trên chuỗi xung SSFP và bản đồ T1/T2.
- Cách khắc phục: Sử dụng chuỗi xung Spoiled Gradient Echo (FLASH) hoặc điều chỉnh tần số trung tâm (frequency offset adjustment); bỏ qua các phân đoạn bị nhiễu khi vẽ ROI (Region of Interest).
- Sẹo do Sinh thiết nội tâm mạc lặp lại (Biopsy Site Artifacts/Scarring): Sinh thiết thất phải nhiều lần tạo ra các vùng sẹo dính, xơ hóa khu trú ở vách liên thất phía thất phải, gây tăng tín hiệu LGE khu trú và tăng Native T1 tại vùng dính SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cách khắc phục: Phân biệt sẹo sinh thiết (chỉ nằm khu trú tại vùng dính vách thất phải, dạng nốt nhỏ) với tổn thương thải ghép (diện rộng, lan tỏa hoặc dưới thượng tâm mạc thất trái) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cử động hô hấp và loạn nhịp: Bệnh nhân sau ghép tim có thể có nhịp tim nhanh hoặc thở không đều.
- Cách khắc phục: Áp dụng thuật toán sửa chuyển động (Motion Correction - MOCO) trên T1/T2 map, rút ngắn thời gian nín thở bằng kỹ thuật Real-time Cine hoặc Compressed Sensing.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Ca lâm sàng 1:
-
Đặc điểm hình ảnh: Bệnh nhân có tiền sử tổn thương cơ tim cấp, trên CMR theo dõi hiển thị dải tăng tín hiệu LGE rõ rệt ở vùng dưới thượng tâm mạc (subepicardial LGE) và dạng mảng ở thành tự do thất trái, kèm theo tăng nhẹ thời gian T1 mapping.
-
Phân tích chẩn đoán: Đây là hình ảnh điển hình của tổn thương cơ tim không do thiếu máu cục bộ (non-ischemic pattern). Trong bối cảnh ghép tim, sự hiện diện của LGE dưới thượng tâm mạc hoặc giữa thành kết hợp với tăng T2/T1 mapping phản ánh tình trạng viêm cơ tim lan tỏa hoặc thải ghép cấp giai đoạn hoạt động/mạn tính, bảo tồn hoàn toàn lớp dưới nội tâm mạc Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ca lâm sàng 2:
-
Đặc điểm hình ảnh: CMR chuỗi xung LGE cho thấy vùng tăng tín hiệu khu trú rõ rệt ở lớp dưới nội tâm mạc (subendocardial LGE) thuộc thành dưới và thành dưới bên thất trái, kèm theo phù cơ tim trên chuỗi xung T2/STIR ở cùng khu vực Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân tích chẩn đoán: Ngược lại với tổn thương thải ghép, đây là dạng ngấm thuốc muộn điển hình của thiếu máu cục bộ (ischemic pattern) do tổn thương nhánh động mạch vành chi phối. Việc phân biệt này cực kỳ quan trọng trên bệnh nhân ghép tim để loại trừ Bệnh mạch vành mảnh ghép (Cardiac Allograft Vasculopathy - CAV) hoặc biến chứng tắc mạch vành hậu phẫu.
-
Ca lâm sàng 3:
-
Đặc điểm hình ảnh: Trường hợp nhồi máu cơ tim diện rộng với LGE xuyên thành (transmural LGE) ở thành trước vách, xuất hiện vùng lõi không bắt thuốc trung tâm — vùng không tái tưới máu (No-reflow zone / Microvascular Obstruction - MVO).
-
Phân tích chẩn đoán: MVO thể hiện sự phá hủy hoàn toàn cấu trúc vi mạch máu trong vùng nhồi máu nặng. Cần phân biệt MVO trong nhồi máu cơ tim với tổn thương vi mạch lan tỏa trong thải ghép cấp qua trung gian kháng thể (AMR nặng).
-
Ca lâm sàng 4:
-
Đặc điểm hình ảnh: Bệnh lý đa nhánh động mạch vành với sẹo nhồi máu cũ thành dưới, LGE < 50% độ dày thành cơ tim (còn cơ tim sống) và các vùng thiếu máu do tổn thương mạch vành bàng hệ.
-
Phân tích chẩn đoán: Cung cấp hình ảnh đối chiếu về tổn thương cơ tim mãn tính do bệnh lý mạch vành xơ vữa, giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh nhận diện rõ sự khác biệt so với tổn thương thâm nhiễm lan tỏa của thải ghép.
Bảng 2: Chẩn đoán phân biệt tổn thương cơ tim trên CMR sau ghép tim
| Bệnh lý | Pattern LGE trên CMR | T2 Mapping / STIR | Native T1 & ECV | Gợi ý Lâm sàng & Dấu ấn sinh học |
|---|---|---|---|---|
| Thải ghép cấp (ACR / AMR) | Âm tính hoặc LGE không do thiếu máu (dưới thượng tâm mạc, giữa thành, dạng mảng) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao lan tỏa toàn bộ vách tim hoặc đa phân đoạn Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng cao đáng kể (T1 tăng, ECV > 35%) Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Sinh thiết EMB (+), dd-cfDNA > 0.15%, xuất hiện DSA, đáp ứng với liệu pháp ức chế miễn dịch liều cao. |
| Bệnh mạch vành mảnh ghép (CAV) / Nhồi máu | LGE dưới nội tâm mạc hoặc xuyên thành theo lãnh thổ vành Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng khu trú tại phân đoạn vành tương ứng Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng khu trú tại sẹo Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thời gian sau ghép > 1 năm, Chụp CCTA hoặc ICA thấy hẹp/teo thắt lòng mạch vành. |
| Phù nề hậu phẫu (IRI) | Thường không có LGE hoặc LGE nhẹ lan tỏa | Tăng nhẹ-vừa toàn bộ tim trong 1-3 tháng đầu SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng nhẹ, giảm dần theo thời gian SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Xảy ra ngay sau mổ, giảm dần ở các lần chụp theo dõi, EMB (-). |
| Sẹo sinh thiết (Biopsy Scar) | LGE nốt nhỏ khu trú vách liên thất phía thất phải SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bình thường | Bình thường ở các vùng cơ tim khác SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tiền sử EMB thất phải nhiều lần, LVEF và T2 mapping toàn bộ tim hoàn toàn bình thường. |
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
T2 Mapping là tiêu chuẩn vàng không xâm lấn phát hiện Phù cơ tim: Sự tăng kéo dài thời gian T2 (> 2 độ lệch chuẩn so với giá trị tham chiếu phòng máy) là chỉ số nhạy nhất phản ánh đáp ứng viêm và thải ghép cấp đang hoạt động (ACR/AMR) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Native T1 & ECV phản ánh sự giãn rộng gian bào: Sự kết hợp giữa Native T1 tăng và ECV > 30-35% giúp phát hiện thâm nhiễm viêm cấp tính cũng như tiến triển xơ hóa gian bào mạn tính của mảnh ghép Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quy luật phân bố LGE giúp phân biệt nguyên nhân: Thải ghép thể hiện LGE không do thiếu máu (dưới thượng tâm mạc/giữa thành) hoặc không có LGE; trong khi CAV và nhồi máu thể hiện LGE dưới nội tâm mạc/xuyên thành theo lãnh thổ mạch vành Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 6 Heart failure The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CMR Feature Tracking phát hiện suy chức năng sớm: Giảm GLS và GCS trên CMR-FT là dấu hiệu cảnh báo rối loạn chức năng cơ tim vi mô trước khi LVEF suy giảm Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cần thiết lập CMR mốc nền (Baseline CMR): Chụp CMR ở thời điểm 1-3 tháng sau ghép giúp loại bỏ nhiễu do phù nề hậu phẫu/IRI, làm cơ sở đối chiếu chuẩn xác cho các lần chụp nghi ngờ thải ghép sau này SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
thời gian T1 tăng (MRI · Short axis (T1 map)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
phù cơ tim (MRI · 3ch 2ch 4ch (T2 TIRM)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
sự tăng tín hiệu gadolinium muộn xuyên thành (MRI · 3ch 2ch 4ch (PSIR)) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
đầy ngoại vi (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 5Mở ca
nhánh sau ngoài (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Ca DICOM nội bộ



