🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Nguyên tắc kỹ thuật chụp sau stent: Trình bày được các thông số tối ưu cho CCTA bệnh nhân có stent động mạch vành: kiểm soát nhịp tim, điện áp ống cao, lát cắt siêu mỏng và thuật toán tái tạo sắc nét.
-
Hạn chế theo đường kính stent: Phân biệt được khả năng đánh giá CCTA trên stent có đường kính dưới 3.0 mm so với stent trên 3.0 mm, cùng vai trò của photon-counting CT trong nhóm stent nhỏ.
-
Mô tả lòng stent: Nhận diện được dấu hiệu hẹp trong stent ISR, stent phủ đầy, huyết khối và các dấu hiệu tổn thương giả do chính lưới kim loại.
-
Biến chứng và phân loại CAD-RADS: Trình bày được cách phân loại CAD-RADS 2.0 kèm modifier S, đồng thời nhận biết đứt gãy stent, phình giả mạch và tái thông kém mảnh ghép.
-
Xảo ảnh liên quan stent: Nhận diện được xảo ảnh blooming và beam hardening do kim loại, cách giảm bằng tái tạo ảnh đơn năng giả photon và kỹ thuật phần mềm khử kim loại.
Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
Cơ chế hình thành xảo ảnh kim loại và thách thức vật lý
- Xảo ảnh nở (Blooming Artifact): Do hàm điểm trải rộng (Point Spread Function) của hệ thống máy CT và hiệu ứng thể tích một phần (Partial Volume Effect), kích thước thực tế của các mắt stent (độ dày thực khoảng 60–140 μm) bị phóng đại lên gấp nhiều lần trên hình ảnh tái tạo Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điều này khiến thành stent trông dày bất thường, lấn vào lòng mạch và giả lập tình trạng hẹp lòng stent hoặc che khuất lớp tân nội mạc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: canxi (CT · Axial (Iodine no Water - overlay: VNC)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
-
Hiện tượng cứng chùm tia (Beam Hardening): Các bức xạ X-quang có năng lượng thấp bị hấp thụ triệt để khi đi qua cấu trúc kim loại tỷ trọng cao, làm cho chùm tia đi ra bị "cứng hóa" (tăng năng lượng trung bình). Kết quả tạo ra các dải vệt giảm tỷ trọng (Dark Streak Artifacts) giả lập khuyết thuốc trong lòng stent Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Xảo ảnh chuyển động (Motion Artifact): Do stent di chuyển liên tục theo chu kỳ đập của cơ tim, nếu độ phân giải thời gian (Temporal Resolution) không đủ cao hoặc nhịp tim bệnh nhân không được kiểm soát tốt, mắt stent sẽ bị nhòe bờ, tạo ra hình ảnh bóng đôi (Double Contour) làm mất khả năng đánh giá lòng stent Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Quy trình tối ưu hóa kỹ thuật chụp CCTA đánh giá Stent
Sơ đồ 2: Đánh giá mức độ hẹp trong lòng stent
Sơ đồ 3: Biến chứng quầng mạch và định dạng báo cáo
Tiêu chuẩn khả năng đánh giá lòng Stent (Stent Evaluability)
-
Stent có đường kính >= 3.0 mm: Được khuyến cáo là phù hợp để đánh giá độ thông thoáng trên CCTA với độ nhạy (Sensitivity) và độ đặc hiệu (Specificity) chẩn đoán tái hẹp đạt > 90% khi áp dụng protocol tối ưu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Stent có đường kính < 3.0 mm: Do xảo ảnh blooming kim loại chiếm hầu hết diện tích lòng mạch, CCTA tiêu chuẩn thường không đánh giá được (Non-evaluable) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tuy nhiên, với sự ra đời của hệ thống cắt lớp vi tính đếm photon (Photon-Counting Detector CT - PCD-CT) hoặc các thuật toán tái tạo siêu phân giải (Super-Resolution Deep Learning Reconstruction - SR-DLR), tỷ lệ đánh giá thành công các stent < 3.0 mm đã nâng lên đáng kể (> 85%).
Các giao thức & Protocol ứng dụng (Protocols & Optimization)
1. Kiểm soát nhịp tim và Giãn mạch vành
-
Nhịp tim mục tiêu: Bắt buộc hạ nhịp tim bệnh nhân xuống < 60–65 nhịp/phút (lý tưởng < 55 nhịp/phút) bằng thuốc ức chế thụ thể Beta (Ivabradine hoặc Metoprolol/Esmolol) trước khi chụp Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nhịp tim chậm giúp kéo dài giai đoạn giữa tâm trương (Mid-diastole), loại bỏ hoàn toàn xảo ảnh chuyển động.
-
Sử dụng Nitroglycerin: Cho bệnh nhân xịt/ngậm dưới lưỡi 0.4 mg Nitroglycerin ngay trước chụp 3–5 phút nhằm giãn tối đa động mạch vành bản địa và tối ưu hóa sự tương phản giữa thuốc cản quang và mắt stent.
2. Thông số thu nhận dữ liệu (Acquisition Parameters)
-
Điện áp ống X-quang (Tube Voltage): Khuyên dùng điện áp cao 120 kVp hoặc 140 kVp thay vì 80–100 kVp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điện áp cao giúp chùm tia X dễ dàng xuyên qua cấu trúc kim loại dày của stent, làm giảm hiện tượng cứng chùm tia và giảm hiệu ứng blooming Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ dày lát cắt (Slice Thickness): Tái tạo lát cắt siêu mỏng từ 0.5 mm đến 0.6 mm (với khoảng cách tái tạo / Increment là 0.3–0.4 mm) để tăng độ phân giải không gian theo chiều dọc trục z Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Thuật toán tái tạo hình ảnh chuyên sâu
-
Kernel tái tạo sắc nét (Sharp Reconstruction Kernel): Sử dụng các bộ lọc tái tạo độ phân giải cao (High-resolution/Sharp Kernel như B36f, B46f hoặc CD sharp) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sharp kernel làm tăng độ phân giải bờ, giúp phân biệt rõ ranh giới giữa mắt stent kim loại và dải cản quang lòng stent Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mặc dù sharp kernel làm tăng nhiễu hạt (Image Noise), nhược điểm này được khắc phục hoàn toàn khi kết hợp với thuật toán tái tạo lặp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tái tạo lặp (Iterative Reconstruction) & Tái tạo Học sâu (Deep Learning Reconstruction - DLR): Giúp triệt tiêu nhiễu hạt do sharp kernel gây ra mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn độ sắc nét của bờ mắt stent Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ảnh đơn năng ảo (Virtual Monoenergetic Images - VMI): Trong chụp CT hai mức năng lượng (Dual-Energy CT), tái tạo mức năng lượng cao (70–100 keV) giúp giảm thiểu xảo ảnh vệt kim loại và hiện tượng blooming trong lòng stent.

Hình 2: nhánh sau ngoài (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Cạm bẫy hình ảnh & Các biến chứng sau can thiệp stent
1. Đánh giá độ thông thoáng & Tái hẹp trong stent (In-Stent Restenosis - ISR)
-
Dấu hiệu hình ảnh trên CCTA: Lớp mô tăng sinh tân nội mạc xuất hiện dưới dạng dải hoặc khối giảm tỷ trọng đồng nhất (Low-attenuation material) nằm bên trong lòng stent, làm thu hẹp đường kính cột thuốc cản quang Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân độ mức độ hẹp lòng stent: Tính dựa trên đường kính lòng cản quang còn lại so với đường kính tham chiếu của đoạn mạch bản địa ngay trước hoặc sau stent:
- Thông thoáng tốt / Hẹp tối thiểu (< 25%): Lòng stent lấp đầy cản quang đồng nhất (> 75% đường kính).
- Hẹp nhẹ (25–49%): Mô tân nội mạc gây thu hẹp < 50% đường kính lòng cản quang.
- Hẹp trung bình (50–69%): Giảm 50–69% đường kính lòng cản quang.
- Hẹp nặng (70–99%): Lòng cản quang chỉ còn lại một vệt mỏng (70–99% stenosis) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tắc hoàn toàn (100%): Mất hoàn toàn cột thuốc cản quang đi qua lòng stent (Complete non-visualization) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Các biến chứng cơ học và hình thái khác
-
Huyết khối trong stent (Stent Thrombosis): Biến chứng cấp hoặc bán cấp cực kỳ nguy hiểm. Biểu hiện trên CCTA dưới dạng hình khuyết giảm tỷ trọng (Filling defect) không ngấm thuốc nằm trong lòng stent, thường đi kèm tắc mạch cấp tính và hội chứng vành cấp Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đứt gãy Stent (Stent Fracture): Sự mất liên tục của chuỗi mắt kim loại thành stent, hay gặp ở vị trí uốn cong chuyển động nhiều. Trên CT quan sát thấy khoảng trống mất tín hiệu kim loại trên dải stent hoặc sự lệch trục giữa hai đoạn stent.
-
Stent nở không hoàn toàn (Under-expansion) & Áp thành kém (Malapposition): Đường kính lòng stent nhỏ hơn đáng kể (> 20%) so với đường kính mạch máu bản địa tham chiếu, hoặc thành stent không tiếp xúc sát vào thành mạch, tạo ra khe hở giữa mắt stent và thành động mạch vành.
-
Phình giả mạch tại vị trí can thiệp (Interventional Pseudoaneurysm): Rách thành mạch do bóng nong hoặc dây dẫn tạo thành túi thoát cản quang dạng phình giả mạch nằm cạnh bờ stent Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng 1: So sánh đặc điểm hình ảnh các biến chứng sau đặt stent trên CCTA
| Biến chứng | Cơ chế bệnh sinh | Đặc điểm hình ảnh CCTA cốt lõi | Gợi ý xử trí lâm sàng |
|---|---|---|---|
| Tái hẹp trong stent (ISR) | Tăng sinh tân nội mạc (Neointimal hyperplasia) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mô giảm tỷ trọng đồng nhất nằm trong lòng stent gây hẹp lòng cản quang Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Chụp mạch xâm lấn (ICA) + IVUS/OCT nếu hẹp >= 50-70% |
| Huyết khối trong stent | Ngưng tập tiểu cầu / Cục máu đông cấp tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khuyết thuốc giảm tỷ trọng đột ngột gây tắc lòng stent cấp Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Can thiệp tái thông khẩn cấp (Emergent PCI) |
| Đứt gãy Stent | Lực xé cơ học tại vùng mạch uốn cong | Mất liên tục cấu trúc mắt kim loại, lệch dải stent | Đánh giá ISR đi kèm; cân nhắc can thiệp lại nếu có hẹp |
| Stent nở không hoàn toàn | Áp lực bóng không đủ hoặc tổn thương vôi hóa nặng | Đường kính stent nhỏ hơn đáng kể so với đoạn mạch tham chiếu | Nong bóng áp lực cao (High-pressure ballooning) |
| Phình giả mạch tại can thiệp | Rách lớp áo trong-trung mạc do dụng cụ can thiệp Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Túi ngấm thuốc cản quang đong đậy thoát ra ngoài bờ stent | Phẫu thuật sửa chữa hoặc đặt stent bao phủ (Covered stent) |
Phân loại CAD-RADS 2.0 Modifier S
Quy tắc áp dụng Modifier S
-
Ký hiệu Modifier S: Bổ sung chữ cái "S" vào phần biến số bổ sung của mã CAD-RADS nhằm xác nhận bệnh nhân có ít nhất một stent động mạch vành Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đánh giá Cấp độ Hẹp (Categories 0–5): Xếp loại dựa trên mức độ hẹp nặng nhất quan sát được trong toàn bộ hệ thống mạch vành (cho dù tổn thương hẹp nằm ngay trong lòng stent HOẶC ở một đoạn mạch bản địa khác) Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Trường hợp Stent không thể đánh giá (Non-diagnostic Stent): Nếu lòng stent bị che khuất hoàn toàn do xảo ảnh blooming nặng (hoặc stent < 3.0 mm) VÀ không có tổn thương hẹp > 50% ở bất kỳ đoạn mạch nào khác, phân mã bắt buộc là CAD-RADS N / S Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng 2: Cấu trúc phân loại CAD-RADS 2.0 với Modifier S và hướng dẫn quản lý
| Mã CAD-RADS 2.0 | Đặc điểm hình ảnh stent và mạch vành | Hướng dẫn quản lý lâm sàng |
|---|---|---|
| CAD-RADS 0/S | Stent thông thoáng hoàn toàn (0% stenosis), không có mảng xơ vữa nơi khác Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không cần thăm dò thêm; tiếp tục điều trị nội khoa dự phòng Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| CAD-RADS 2/P2/S | Stent thông thoáng, có hẹp nhẹ (25–49%) ở đoạn mạch khác, gánh nặng xơ vữa P2 Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tối ưu hóa điều trị nội khoa (Statin cường độ cao, kiểm soát HA/ĐTĐ) Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| CAD-RADS 4A/P3/S | Tái hẹp nặng trong stent (ISR 70–99%) HOẶC hẹp 70–99% động mạch bản địa, P3 Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Xem xét chụp mạch vành xâm lấn (ICA) +/- Đánh giá chức năng (FFR/iFR) Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| CAD-RADS 5/S | Tắc hoàn toàn (100%) trong lòng stent hoặc ở động mạch vành bản địa Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tham vấn Bác sĩ Tim mạch can thiệp; xem xét tái thông nếu có cơ tim sống còn Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| CAD-RADS N/S | Stent không thể đánh giá do xảo ảnh, không có hẹp > 50% ở các đoạn mạch khác Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Chụp mạch vành xâm lấn (ICA) hoặc thăm dò tưới máu chức năng nếu có triệu chứng Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Tóm tắt lâm sàng: Bệnh nhân nam nhập viện vì đau ngực cấp, chẩn đoán hội chứng vành cấp và được can thiệp đặt stent vào động mạch liên thất trước (LAD). Sau 1 ngày, bệnh nhân xuất hiện khó thở tiến triển [SOURCE: Case bc35f498-3b6e-4a57-93d8-24b343595205].
-
Phân tích hình ảnh CT: Phim CT ngực ghi nhận một stent tăng tỷ trọng (hyperdense stent) nằm ở đoạn gần-giữa động mạch LAD [SOURCE: Case bc35f498-3b6e-4a57-93d8-24b343595205]. Nhu mô hai phổi xuất hiện các vùng kính mờ (ground-glass opacity) quanh bó mạch phế quản, kèm dày vách liên thùy trơn láng và tràn dịch màng phổi hai bên — hình ảnh điển hình của phù phổi cấp do tim sau nhồi máu cơ tim [SOURCE: Case bc35f498-3b6e-4a57-93d8-24b343595205].
-
Tóm tắt lâm sàng: Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành (CABG), tái khám định kỳ [SOURCE: Case e4134334-8d97-44b0-a0ec-9b3e61fdc717].
-
Phân tích hình ảnh CT: Hình ảnh CCTA tái tạo cho thấy sự hiện diện của stent kim loại nằm ngay trong lòng của mạch ghép tĩnh mạch (vein graft stenting) [SOURCE: Case e4134334-8d97-44b0-a0ec-9b3e61fdc717]. Đây là một tình huống can thiệp đặc biệt phức tạp khi stent được đặt để xử trí tổn thương xơ vữa hoặc thoái hóa của chính cầu nối tĩnh mạch hiển [SOURCE: Case e4134334-8d97-44b0-a0ec-9b3e61fdc717].
-
Tóm tắt lâm sàng: Bệnh nhân có tiền sử giảm khả năng vận động 8 tháng, ngoại tâm thu và biến đổi sóng T trên ECG [SOURCE: Case 01fced38-5869-445e-aa98-9cc85ed83598].
-
Phân tích hình ảnh CT: CCTA phát hiện tắc mãn tính (CTO) động mạch vành phải (RCA), kèm hẹp mức độ cao do mảng xơ vữa nguy cơ cao ở đoạn gần LAD [SOURCE: Case 01fced38-5869-445e-aa98-9cc85ed83598]. Ca lâm sàng này minh họa vai trò quan trọng của CCTA trong đánh giá toàn diện tổn thương đa nhánh mạch vành trước khi đưa ra quyết định can thiệp stent hay phẫu thuật CABG [SOURCE: Case 01fced38-5869-445e-aa98-9cc85ed83598].
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Tiêu chuẩn Kích thước Stent: CCTA đạt độ chính xác chẩn đoán cao nhất đối với các stent có đường kính danh nghĩa >= 3.0 mm Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các stent < 3.0 mm bị giới hạn bởi xảo ảnh blooming trên máy CT tiêu chuẩn Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tối ưu hóa Protocol Chụp: Kiểm soát nhịp tim < 60–65 bpm, dùng điện áp ống cao 120–140 kVp, lát cắt mỏng 0.5–0.6 mm, và tái tạo bằng Sharp Kernel kết hợp Iterative Reconstruction / DLR để làm sắc nét bờ stent Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu Tái hẹp trong Stent (ISR): Biểu hiện bằng dải mô giảm tỷ trọng (low-attenuation material) nằm trong lòng cản quang của stent Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mức độ ISR được tính bằng % giảm đường kính lòng cản quang còn lại Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuẩn hóa CAD-RADS 2.0: Tất cả bệnh nhân có stent phải được gắn Modifier S Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu xảo ảnh làm che khuất hoàn toàn lòng stent mà không có hẹp > 50% ở nơi khác, bắt buộc xếp loại CAD-RADS N / S Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
canxi (CT · Axial (Iodine no Water - overlay: VNC)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
nhánh sau ngoài (DSA (angiography) · Oblique (LCA)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Ca DICOM nội bộ


