Tại sao bài này quan trọng?
-
Viêm màng ngoài tim co thắt (CP) là bệnh lý có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật bóc màng ngoài tim (Surgical pericardiectomy) với tiên lượng cải thiện rõ rệt Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bệnh cơ tim hạn chế (RCM) chủ yếu điều trị nội khoa triệu chứng, tiên lượng nhìn chung rất kém và phẫu thuật màng ngoài tim bị chống chỉ định tuyệt đối SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Nhận diện dấu hiệu: Mô tả được dấu hiệu vách liên thất dao động (septal bounce) trên Cine CMR và cơ chế tạo ra dấu hiệu này trong viêm màng ngoài tim co thắt.
-
Chẩn đoán phân biệt: Phân biệt được viêm màng ngoài tim co thắt (CP) với bệnh cơ tim hạn chế (RCM) dựa trên đặc điểm CMR và huyết động học.
-
Phân loại bệnh màng ngoài tim: Nhận diện được các thể bệnh màng ngoài tim gồm tràn dịch, viêm cấp, co thắt và chèn ép tim trên các chuỗi xung phù hợp.
-
Lựa chọn chuỗi xung: Lựa chọn đúng chuỗi xung CMR (Real-time Cine, T2-STIR, LGE) để khảo sát màng ngoài tim.
-
Tránh cạm bẫy: Nhận biết được các cạm bẫy chẩn đoán giả của dấu hiệu septal bounce để tránh chẩn đoán nhầm.
Định nghĩa & Cơ chế hình thành dấu hiệu
Định nghĩa
Cơ chế sinh lý bệnh
-
Ở người bình thường: Màng ngoài tim có độ giãn nở tốt. Trong thì tâm trương, cả hai thất tự do giãn nở ra phía ngoài mà không ảnh hưởng đáng kể đến nhau.
-
Trong Viêm màng ngoài tim co thắt (CP): Màng ngoài tim bị viêm mạn tính, xơ hóa, dày lên hoặc vôi hóa tạo thành một "vỏ cứng" bao bọc quanh tim Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Vỏ cứng này cố định tổng thể tích của tất cả các buồng tim nằm bên trong khoang màng ngoài tim.
-
Sự biến đổi theo nhịp hô hấp:
- Thì hít vào: Áp suất âm trong lồng ngực giảm xuống, làm tăng dòng máu tĩnh mạch hệ thống trở về tâm nhĩ phải và thất phải (RV) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Thất phải nhận thể tích máu gia tăng nhưng không thể giãn nở ra thành tự do phía ngoài do bị vỏ màng ngoài tim xơ cứng cản trở Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tương tác thất: Do tổng thể tích tim bị cố định, cách duy nhất để thất phải chứa thêm lượng máu này là chèn ép vách liên thất lệch về phía thất trái (LV) ở đầu thì tâm trương Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự chèn ép này làm giảm thể tích lấp đầy tâm trương của thất trái.
- Thì thở ra: Dòng máu về thất phải giảm xuống, trong khi áp lực và thể tích lấp đầy thất trái tăng lên tương đối, đẩy vách liên thất trở lại về phía thất phải Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Biểu hiện trên chuỗi xung Real-time Cine CMR: Sự luân phiên thay đổi chênh áp giữa hai thất ở đầu thì tâm trương tạo nên chuyển động dao động qua lại như một động tác "nhún" của vách liên thất Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Chuỗi xung MRI (4-chamber (Cine-SSFP)) demonstrating động tác nhún của vách ngăn.

Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Short axis (C+ arterial phase)) demonstrating tâm thất phải giãn.

Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (Axial (C+ arterial phase)) demonstrating tĩnh mạch chủ trên.
Ý nghĩa chẩn đoán & Các bệnh lý liên quan
1. Ý nghĩa chẩn đoán trong Viêm màng ngoài tim co thắt
2. Bảng phân biệt Viêm màng ngoài tim co thắt (CP) và Bệnh cơ tim hạn chế (RCM) trên CMR
| Tiêu chí hình ảnh / Huyết động | Viêm màng ngoài tim co thắt (CP) | Bệnh cơ tim hạn chế (RCM) |
|---|---|---|
| Bản chất tổn thương | Bệnh lý màng ngoài tim (ngoài cơ tim) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bệnh lý nội tại cơ tim (thâm nhiễm/xơ hóa) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Độ dày màng ngoài tim | Dày mạn tính (\ge 4\text{ mm} hoặc >3 - 4\text{ mm}), có thể vôi hóa Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bình thường (< 2\text{ mm}) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Dấu hiệu nhún vách (Septal bounce) | Dương tính rõ (tăng lên khi hít vào) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Âm tính (hoặc chuyển động vách bình thường) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tương tác giữa hai thất (Interdependence) | Gia tăng mạnh mẽ phụ thuộc hô hấp Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không phụ thuộc hô hấp Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Vận động vòng van hai lá | Bảo tồn hoặc tăng nhẹ (Annulus paradoxus) | Giảm nặng (Annulus reversus) |
| Hình thái các buồng tim | Thất trái/phải nhỏ hoặc dạng ống, hai nhĩ giãn to Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hai thất không giãn, thành thất dày nhẹ, hai nhĩ giãn rất to Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tín hiệu T2 / STIR màng ngoài tim | Tăng tín hiệu khi có viêm màng ngoài tim cấp/đang hoạt động Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bình thường Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Ngấm thuốc muộn (LGE) màng ngoài tim | Dương tính (ngấm thuốc viền màng ngoài tim khi đang viêm) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Âm tính Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Ngấm thuốc muộn (LGE) cơ tim | Thường âm tính (trừ viêm cơ-màng ngoài tim kết hợp) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dương tính dạng bệnh lý (ví dụ: LGE dưới nội tâm mạc lan tỏa trong Amyloidosis) Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Chỉ định điều trị | Phẫu thuật bóc màng ngoài tim (Pericardiectomy) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Điều trị nội khoa bảo tồn / Ghép tim SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
3. Phân loại và Đặc điểm các Bệnh lý Màng ngoài tim trên CMR
| Thể bệnh màng ngoài tim | Chuỗi xung CMR tối ưu | Dấu hiệu hình ảnh đặc trưng trên CMR |
|---|---|---|
| Tràn dịch màng ngoài tim | T1WI, T2WI, SSFP Cine | Thể tích dịch >50\text{ mL} Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Dịch trong: T1 thấp, T2/SSFP cao. Dịch máu/mủ: T1 tăng tín hiệu Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Viêm màng ngoài tim cấp | T2-STIR, T1 C+ (LGE) | Màng ngoài tim dày >3\text{ mm}, tăng tín hiệu trên T2-STIR (phù nề) và ngấm thuốc mạnh sau tiêm Gadolinium Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Viêm màng ngoài tim co thắt | Free-breathing Real-time Cine, T1/T2, LGE | Màng ngoài tim dày \ge 4\text{ mm} SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, có dấu hiệu Septal bounce Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, giãn IVC và tĩnh mạch gan, hai tâm nhĩ giãn to Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| Chèn ép tim cấp | SSFP Cine, Real-time Cine | Tràn dịch màng ngoài tim lượng lớn/áp lực cao Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, xẹp thất phải/nhĩ phải thì tâm trương, dao động toàn bộ tim (Swinging heart). |
4. Protocol Chụp Cine Thời Gian Thực Khi Thở Tự Do (Real-Time Cine CMR)
-
Kỹ thuật Thu nhận: Áp dụng chuỗi xung bSSFP thu hình cực nhanh kết hợp kỹ thuật thu nhận song song (parallel imaging) hoặc nén cảm biến (compressed sensing), đạt độ phân giải thời gian cao (30–45 ms/khung hình) mà không cần nín thở và không bị ảnh hưởng bởi loạn nhịp SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nghiệm pháp Hô hấp Động: Chuỗi xung ghi hình liên tục trong 5–10 chu kỳ hô hấp ở các mặt cắt trục ngắn giữa thất và 4 buồng tim. Khi bắt đầu thì hít vào, áp lực âm trong lồng ngực kéo máu về thất phải ồ ạt, làm buồng thất phải giãn nhanh và đẩy phẳng hoặc đảo ngược vách liên thất sang buồng thất trái (septal bounce). Khi thở ra, vách liên thất đàn hồi trở lại về phía thất phải Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chỉ số Định lượng: Sự thay đổi diện tích buồng thất trái cuối tâm trương giữa thì hít vào và thở ra chênh lệch trên 15–20% là bằng chứng định lượng khách quan khẳng định sinh lý co thắt Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Cạm bẫy chẩn đoán & Dấu hiệu giả (Pitfalls & Mimics)
-
Kỹ thuật nín thở trong Cine CMR tiêu chuẩn: Chuỗi xung Cine tiêu chuẩn nín thở làm triệt tiêu sự thay đổi áp lực nội ngực do hô hấp, có thể làm giảm bớt hoặc mất dấu hiệu nhún vách. Luôn thực hiện chuỗi xung Real-time Cine CMR hô hấp tự do Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quá tải thể tích thất phải: Lượng máu về thất phải tăng rất lớn làm thất phải giãn to và đè ép làm phẳng vách liên thất ở thì tâm trương (thất trái dạng chữ D) nhưng diễn ra liên tục chứ không có động tác nhún nhanh đầu tâm trương Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bất thường dẫn truyền điện học (LBBB & Tạo nhịp thất phải): Mất đồng bộ co bóp làm vách liên thất co sớm hoặc giãn muộn nhưng không thay đổi theo nhịp hô hấp và màng ngoài tim có độ dày bình thường (<2\text{ mm}) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhiễu ảnh do mỡ màng ngoài tim / Mỡ trung thất: Sử dụng chuỗi xung xóa mỡ (Fat Saturation / STIR) để xác định chính xác lá tạng và lá thành màng ngoài tim Viêm cơ tim (myocarditis)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Viêm Màng Ngoài Tim Co Thắt Tạm Thời vs Mạn Tính & Giá trị của LGE Màng Tim
-
Viêm Màng Ngoài Tim Co Thắt Tạm Thời: Khoảng 10–20% bệnh nhân có biểu hiện co thắt màng ngoài tim trên lâm sàng thực chất đang ở giai đoạn viêm hoạt động chưa vôi hóa (sau phẫu thuật tim mở, sau nhiễm virus hoặc viêm màng ngoài tim vô căn). Trên CMR, màng ngoài tim dày phát tín hiệu T2 STIR cao (phù nề) và ngấm thuốc muộn LGE rất mạnh do hiện tượng tăng sinh mạch và viêm cấp tính Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tác động Lâm sàng Điều trị: Hình ảnh màng ngoài tim ngấm thuốc LGE mạnh ở bệnh nhân mới khởi phát hội chứng co thắt dự báo khả năng đáp ứng điều trị nội khoa rất cao với phác đồ chống viêm tích cực (Colchicine, NSAID, Corticosteroid), giúp bệnh nhân hồi phục hoàn toàn mà không cần phẫu thuật bóc màng tim (pericardiectomy) tiềm ẩn rủi ro tử vong cao Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnSection 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, co thắt mạn tính xơ chai hoàn toàn sẽ không bắt thuốc LGE và kèm vôi hóa dày đặc trên CT SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MÀNG NGOÀI TIM & CO THẮT TRÊN CMR
- Thông tin bệnh nhân & Lâm sàng: [Tuổi, Giới tính, Nghi ngờ Co thắt vs Hạn chế, Tiền sử Viêm màng ngoài tim / Xạ trị / Phẫu thuật tim]
- Hình thái & Đặc tính hóa mô màng ngoài tim:
- Độ dày màng ngoài tim: ___ mm [Bình thường < 2 mm; Dày nếu \ge 4\text{ mm}].
- Phù nề màng ngoài tim (T2-STIR): Có (Viêm hoạt động) / Không có.
- Ngấm thuốc muộn LGE màng ngoài tim: Ngấm thuốc viền màng ngoài tim / Không ngấm thuốc.
- Tràn dịch màng ngoài tim: Thể tích ___ mL [Dịch trong vs Dịch phức tạp/máu].
- Huyết động & Tương tác thất trên Real-time Cine:
- Dấu hiệu Septal Bounce: Dương tính / Âm tính [Tăng lên khi hít vào sâu].
- Dấu hiệu ứ trệ tuần hoàn: IVC đường kính ___ mm, Giãn tĩnh mạch gan [Có / Không].
- Thể tích buồng thất: LVEDVI ___ mL/m², RVEDVI ___ mL/m² [Biến dạng dạng ống].
- Đánh giá cơ tim:
- Ngấm thuốc muộn cơ tim: Âm tính / LGE dưới nội tâm mạc lan tỏa (Amyloidosis).
- Bản đồ tham số: Native T1 ___ ms, ECV ___ %.
- Kết luận chẩn đoán:
- [Viêm màng ngoài tim co thắt có viêm hoạt động vs Co thắt mạn tính xơ vôi vs Bệnh cơ tim hạn chế].
- [Khuyến nghị điều trị: Cân nhắc phẫu thuật bóc màng ngoài tim vs Điều trị nội khoa chống viêm].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Tên gọi chuẩn xác: Dấu hiệu vách liên thất dao động / nhún vách (Septal bounce sign / Paradoxical septal motion) biểu hiện bằng sự đẩy lệch nhanh của vách liên thất về phía thất trái ở đầu thì tâm trương Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cơ chế cốt lõi: Hiện tượng gia tăng tương tác giữa hai thất (exaggerated ventricular coupling) khi tim bị giam hãm trong khoang màng ngoài tim xơ cứng, làm cho thể tích lấp đầy thất phải ở thì hít vào chèn ép trực tiếp sang thất trái Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Section 8 Peri-myocardial disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giá trị chẩn đoán phân biệt: Nhún vách trên CMR có độ đặc hiệu lên tới 100% để phân biệt Viêm màng ngoài tim co thắt (CP - điều trị phẫu thuật bóc màng tim) với Bệnh cơ tim hạn chế (RCM - điều trị nội khoa) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuỗi xung bắt buộc: Phải áp dụng chuỗi xung Real-time Cine CMR hô hấp tự do (Free-breathing Real-time Cine) để bộc lộ tối đa sự chuyển động dao động của vách ngăn theo nhịp hít vào sâu của bệnh nhân Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tiêu chuẩn độ dày: Màng ngoài tim bình thường có độ dày <2\text{ mm}. Độ dày màng ngoài tim \ge 4\text{ mm} trên T1WI/CT kết hợp với dấu hiệu Septal bounce khẳng định chẩn đoán Viêm màng ngoài tim co thắt Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

