Tại sao bài này quan trọng?
🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Phân loại khối tim: Phân loại được khối trong buồng tim thành huyết khối, u tim nguyên phát và u tim thứ phát di căn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nắm vững protocol CMR: Trình bày được quy trình chuỗi xung CMR đánh giá khối tim gồm Cine SSFP, T1W, T2W STIR, Fat-Sat, tưới máu thì đầu và LGE Long-TI (TI = 600 ms) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhận diện u lành tính: Mô tả được đặc điểm hình ảnh của u nhầy, u mỡ, u xơ và u cơ vân trên CMR Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhận diện u ác tính: Nhận biết được dấu hiệu gợi ý u ác tính và di căn tim như bờ không đều, xâm lấn, tăng tưới máu thì đầu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt huyết khối: Vận dụng chuỗi xung LGE Long-TI 600 ms và tưới máu thì đầu để phân biệt huyết khối với khối u tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)
-
U tim thứ phát (Di căn): Về mặt dịch tễ học, u di căn tim có tần suất xuất hiện cao gấp 20 đến 40 lần so với các u tim nguyên phát Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các ung thư nguyên phát thường gây di căn tim nhất bao gồm ung thư phổi, ung thư vú, u hắc tố (melanoma), ung thư thực quản, lymphoma và ung thư tế bào thận (RCC) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tế bào ung thư xâm nhập tim qua bốn con đường chính: lan truyền theo đường máu, đường bạch huyết, lan rộng trực tiếp từ trung thất/phổi, hoặc lan dọc theo tĩnh mạch chủ dưới/tĩnh mạch phổi vào buồng tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
U tim nguyên phát: Cực kỳ hiếm gặp với tỷ lệ phát sinh khoảng 0,001% - 0,03% trên các nghiên cứu tử thi Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khoảng 75% u tim nguyên phát là u lành tính Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- U nhầy (Myxoma): Là u lành tính phổ biến nhất ở người lớn (chiếm ~50% các u tim nguyên phát lành tính), thường gặp ở nữ giới (tỷ lệ 70%), độ tuổi từ 40 - 70 tuổi Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U phát sinh từ các tế bào mầm trung mô còn sót lại ở vách liên nhĩ, chủ yếu tại vùng hố bầu dục (Fossa ovalis) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U nhầy có cấu trúc mô học gồm tế bào nhầy nằm trong chất nền giàu glycosaminoglycan, dễ bị xuất huyết, hoại tử, vôi hóa và tạo các mảnh thuyên tắc ngoại vi Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- U mỡ (Lipoma): Là u lành tính cấu tạo từ các tế bào mỡ trưởng thành có vỏ bọc Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Cần phân biệt u mỡ thực sự với tăng sản mỡ vách liên nhĩ (LHIS), một tình trạng tích tụ mỡ không có vỏ bọc, đặc trưng bởi sự phì đại vùng phía trên và phía dưới hố bầu dục tạo hình dạng quả tạ chừa lại vùng hố bầu dục Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- U xơ tim (Fibroma) & U cơ vân (Rhabdomyoma): Là hai u lành tính phổ biến nhất ở trẻ em Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U xơ chứa mật độ tế bào xơ và collagen rất cao, không có mạch máu, thường nằm trong cơ tim vách liên thất hoặc thành tự do thất trái, dễ gây loạn nhịp thất nguy hiểm Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U cơ vân liên quan chặt chẽ với hội chứng xơ cứng củ và có khả năng tự thoái triển theo thời gian Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
U tim ác tính nguyên phát: Chiếm khoảng 25% tổng số u tim nguyên phát Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong đó, Sarcoma tim (đặc biệt là Angiosarcoma, Synovial sarcoma, Rhabdomyosarcoma) chiếm tới 75% các trường hợp u ác tính nguyên phát Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Angiosarcoma có khuynh hướng xuất hiện ở nhĩ phải, xâm lấn màng ngoài tim và di căn phổi diện rộng Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Lymphoma tim nguyên phát thường ảnh hưởng đến tim phải ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Huyết khối nội tâm mạc (Intracardiac Thrombus): Là "khối" phổ biến nhất trong buồng tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Huyết khối hình thành do sự kết hợp của tam chứng Virchow: ứ đọng dòng máu, tổn thương nội tâm mạc và trạng thái tăng đông Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Vị trí thường gặp là đỉnh thất trái (trong bệnh cảnh nhồi máu cơ tim cũ kèm vô động/phình thất) hoặc tiểu nhĩ trái/nhĩ trái (trong cuồng/rung nhĩ hoặc hẹp van hai lá) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Cardiac MRI: Hình ảnh Cắt lớp (Axial) demonstrating khối đại trực tràng sigma.

Hình 2: Hình ảnh CT sọ não (Coronal (C+ arterial phase)) demonstrating thuyên tắc động mạch đáy giữa.

Hình 3: Hình ảnh CT sọ não (Axial (C+ arterial phase)) demonstrating khối u.

Hình 4: Hình ảnh CT sọ não (Axial (C+ portal venous phase)) demonstrating khối lượng tử cung lớn, vôi hóa.
Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)
1. Quy trình Chụp Cộng Hưởng Từ Tim (CMR Protocol) Đánh Giá Khối U
-
Cine SSFP: Đánh giá chuyển động động học của khối, cuống bám, mức độ sa qua van tim gây tắc nghẽn, hiệu ứng choáng chỗ và rối loạn động lực dòng chảy Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Huyết khối thường đồng tín hiệu với cơ tim trên Cine SSFP Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
T1-Weighted TSE/FSE: Đánh giá cấu trúc giải phẫu và độ đậm tín hiệu nền. Mỡ (Lipoma) cho tín hiệu tăng cao tự nhiên trên T1 Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
T2-Weighted Fat-Suppressed (STIR): Đánh giá hàm lượng nước, phù nề và nhầy Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U nhầy tăng tín hiệu rất cao trên T2 Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, trong khi u xơ giảm tín hiệu trên T2 do cấu trúc tế bào xơ đặc Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Fat Saturation (Xóa mỡ): Xác nhận thành phần mỡ Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tín hiệu U mỡ bị dập tắt hoàn toàn trên Fat-Sat Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dynamic First-Pass Perfusion (Tưới máu thì đầu): Đánh giá mức độ giàu mạch máu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. U ác tính hoặc di căn giàu mạch ngấm thuốc mạnh ở thì đầu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Huyết khối hoàn toàn không ngấm thuốc Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Late Gadolinium Enhancement (LGE) với Long-TI (TI = 600 ms): Đây là kỹ thuật then chốt nhất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Kéo dài thời gian đảo ngược lên TI = 600 ms giúp triệt tiêu hoàn toàn tín hiệu của cả cơ tim và máu buồng tim, biến huyết khối thành một khối màu đen tuyền ("Black mass"), giúp chẩn đoán huyết khối với độ chính xác gần 100% Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Dấu Hiệu Hình Ảnh Các Bệnh Lý Lành Tính Thường Gặp
A. U nhầy tâm nhĩ (Atrial Myxoma)
-
Vị trí: 75% - 85% ở tâm nhĩ trái, 20% ở tâm nhĩ phải, bám vào vách liên nhĩ vùng hố bầu dục qua cuống nhỏ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh:
- Cine SSFP: Khối hình tròn/thùy múi, ranh giới rõ, di động sa qua van hai lá vào thất trái trong thì tâm trương Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- T1W: Đồng hoặc giảm nhẹ tín hiệu so với cơ tim Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- T2W STIR: Tăng tín hiệu rất cao không đồng nhất do giàu nước và mucopolysaccharide Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Perfusion & LGE: Ngấm thuốc muộn không đồng nhất mức độ nhẹ đến vừa Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. U mỡ tim (Cardiac Lipoma) và Tăng sản mỡ vách liên nhĩ (LHIS)
-
Đặc điểm hình ảnh: Tăng tín hiệu rất cao trên T1W và T2W, dập tắt tín hiệu hoàn toàn trên Fat-Sat, và hoàn toàn KHÔNG ngấm thuốc đối quang Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân biệt LHIS: Tích tụ mỡ hình quả tạ ở vách liên nhĩ chừa lại hố bầu dục, không có vỏ bọc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
C. U xơ tim (Cardiac Fibroma)
-
Vị trí: Thường ở vách liên thất hoặc thành tự do thất trái ở trẻ em và người trẻ Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm hình ảnh: Đồng tín hiệu T1W, giảm tín hiệu rõ rệt trên T2W do cấu trúc xơ nén đặc, không tăng tưới máu thì đầu, nhưng ngấm thuốc muộn LGE cực kỳ mạnh và lan tỏa (Avid LGE) do thuốc đối quang giữ lại trong khoang gian bào giàu collagen Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
D. U cơ vân (Cardiac Rhabdomyoma)
- Nhiều khối trong cơ tim ở trẻ em liên quan xơ cứng củ; đồng tín hiệu T1, tăng nhẹ T2, ngấm LGE tối thiểu và có xu hướng tự thoái triển Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Dấu Hiệu Hình Ảnh U Ác Tính Nguyên Phát & Thứ Phát (Di Căn)
-
Dấu hiệu gợi ý ác tính: Kích thước lớn ($>5\text{ cm}$), bờ nham nhở, thâm nhiễm thành tim/màng tim/mạch máu lớn, tăng tưới máu thì đầu mạnh (tân tạo mạch), ngấm thuốc LGE mạnh không đồng nhất kèm hoại tử trung tâm, và tràn dịch màng ngoài tim lượng nhiều Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Angiosarcoma: U ác tính nguyên phát thường gặp nhất ở người lớn; thường ở nhĩ phải, xâm lấn màng ngoài tim và di căn phổi Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Di căn tim: Trên chuỗi xung LGE Long-TI (TI = 600 ms), u di căn KHÔNG bị triệt tiêu tín hiệu hoàn toàn, khẳng định tổ chức u thật sự chứ không phải huyết khối Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Phân Biệt Huyết Khối (Thrombus) Nội Tâm Mạc
-
Hoàn toàn KHÔNG ngấm thuốc ở thì tưới máu đầu tiên Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuỗi xung LGE Long-TI (TI = 600 ms): Triệt tiêu hoàn toàn tín hiệu, hiện lên dưới dạng một khối màu đen tuyền ("Black mass") Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vị trí: Luôn bám vào vùng nội tâm mạc bất thường (sẹo nhồi máu, thành tim vô động, phình thất, tiểu nhĩ trái) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Đặc điểm | Huyết khối (Thrombus) | U nhầy (Myxoma) | U mỡ (Lipoma) | U xơ (Fibroma) | Sarcoma / U Di căn |
|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí ưu thế | Đỉnh thất trái, Tiểu nhĩ trái Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhĩ trái (85%), bám vách liên nhĩ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhĩ phải, dưới màng ngoài tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Vách liên thất, thất trái Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhĩ phải (Angiosarcoma), đa buồng Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bờ & Cấu trúc | Bờ rõ, bám vùng cơ tim sẹo/vô động Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bờ rõ, dạng thùy múi, có cuống bám Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bờ rõ, có vỏ bọc (trừ LHIS) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khối đặc, ranh giới rõ, vôi hóa Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Bờ nham nhở, thâm nhiễm thành/màng tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tín hiệu T1W | Tùy tuổi (Đồng / Tăng nhẹ) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đồng hoặc giảm nhẹ tín hiệu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tín hiệu rất cao (Bright) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đồng tín hiệu với cơ tim Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không đồng nhất (Tăng nếu xuất huyết) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tín hiệu T2W | Giảm/Trung bình tùy tuổi Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tín hiệu rất cao (STIR) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tín hiệu cao Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Giảm tín hiệu rõ rệt (Hypointense) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tín hiệu không đồng nhất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Chuỗi xung Fat-Sat | Không thay đổi tín hiệu | Không thay đổi tín hiệu | Xóa hoàn toàn (Signal void) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không thay đổi tín hiệu | Không thay đổi tín hiệu |
| Tưới máu thì đầu | KHÔNG ngấm thuốc Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm nhẹ - vừa Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | KHÔNG ngấm thuốc SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không tăng tưới máu Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tăng tưới máu mạnh Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Chuỗi xung LGE | Đen tuyền (Long-TI = 600ms) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm thuốc muộn nhẹ-vừa Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không ngấm thuốc SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm muộn rất mạnh (Avid LGE) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm muộn mạnh, không đồng nhất Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Dấu hiệu hình ảnh | Huyết khối thông thường (Bland Thrombus) | Huyết khối u (Tumor Thrombus) / U di căn |
|---|---|---|
| Tưới máu thì đầu (Perfusion) | Hoàn toàn KHÔNG ngấm thuốc (Vô mạch) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm thuốc thì đầu từ nhẹ đến mạnh (Có tân tạo mạch) |
| LGE với Long-TI (600 ms) | Triệt tiêu tín hiệu hoàn toàn ("Black mass") Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Không bị triệt tiêu hoàn toàn (Lack of nulling) |
| Lan rộng mạch máu | Giới hạn trong buồng tim hoặc tiểu nhĩ Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Lan dọc theo IVC/Tĩnh mạch phổi vào buồng tim |
| Tổn thương cơ tim đi kèm | Sẹo cơ tim dưới nội tâm mạc/xuyên thành, vô động Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Khối u nguyên phát ngoài tim (RCC, Ung thư phổi, v.v.) |
| Chỉ số sinh hóa / Lâm sàng | Tiền sử STEMI, phình thất, cuồng/rung nhĩ | Tiền sử sút cân, hội chứng paraneoplastic, ung thư đã biết |
Mẫu Báo Cáo Chuẩn (Structured Reporting Template)
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHỐI BUỒNG TIM & PHÂN BIỆT HUYẾT KHỐI TRÊN CMR
- Thông tin bệnh nhân & Lâm sàng: [Tuổi, Giới tính, Tiền sử Ung thư / Nhồi máu cơ tim / Rung nhĩ / Thuyên tắc não]
- Hình thái & Động học khối (Cine-SSFP):
- Vị trí: [Nhĩ trái hố bầu dục / Đỉnh thất trái / Thành tự do nhĩ phải / Van tim].
- Kích thước: ___ x ___ x ___ mm.
- Đặc điểm cuống: Có cuống di động / Chân bám rộng / Thâm nhiễm.
- Ảnh hưởng huyết động: Gây tắc nghẽn đường vào/đường ra thất / Sa qua van hai lá.
- Đặc tính hóa mô đa tham số:
- Tín hiệu T1W: Đồng / Tăng / Giảm tín hiệu so với cơ tim.
- Tín hiệu T2W / STIR: Tăng cao (Myxoma) / Giảm tín hiệu (Fibroma).
- Xóa mỡ (Fat-Sat): Sụt giảm tín hiệu hoàn toàn (Lipoma / LHIS) / Không thay đổi.
- Động học ngấm thuốc đối quang từ:
- Tưới máu thì đầu (Perfusion): Vô mạch (Huyết khối) / Tăng tưới máu mạnh (U ác tính/di căn).
- LGE Long-TI (TI = 600 ms): Đen tuyền hoàn toàn ("Black mass" - Huyết khối) / Không triệt tiêu (Khối u).
- Hình thái LGE: Ngấm nhẹ không đồng nhất (Myxoma) / Ngấm rất mạnh lan tỏa (Fibroma).
- Xâm lấn & Đánh giá giai đoạn:
- Xâm lấn cơ tim: Có / Không.
- Lan rộng ngoài tim: Tràn dịch màng tim / Huyết khối u lan qua tĩnh mạch chủ hoặc phổi.
- Kết luận:
- [Chẩn đoán: U nhầy nhĩ trái / Huyết khối buồng tim / U mỡ tim / U ác tính di căn].
- [Khuyến nghị: Phẫu thuật cắt u cấp cứu vs Điều trị thuốc chống đông].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Tiêu chuẩn vàng phân biệt Huyết khối: Luôn sử dụng chuỗi xung LGE với Long-TI (TI = 600 ms) và chuỗi xung Tưới máu thì đầu (Dynamic First-pass Perfusion). Huyết khối hoàn toàn KHÔNG ngấm thuốc và hiện lên dưới dạng một khối màu đen tuyền (Black mass) Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhận diện U nhầy (Myxoma): Nếu thấy khối ở nhĩ trái bám bằng cuống vào vách liên nhĩ vùng hố bầu dục, tăng tín hiệu cao trên T2W STIR và ngấm thuốc muộn nhẹ-vừa, nghĩ ngay đến U nhầy Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giá trị của Chuỗi xung Xóa mỡ (Fat-Sat): Bất kỳ khối nào tăng tín hiệu trên T1W cần phải kiểm tra trên chuỗi xung Fat-Sat; nếu tín hiệu bị dập tắt hoàn toàn, đó là U mỡ (Lipoma) hoặc Tăng sản mỡ vách liên nhĩ (LHIS) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn SECTION NINE Acquired Non-ischemic Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cạm bẫy Chẩn đoán U xơ (Fibroma): U xơ tim cho tín hiệu giảm trên T2W do mật độ xơ đặc, nhưng lại ngấm thuốc muộn LGE rất mạnh và kéo dài (Avid LGE) do thuốc đối quang đọng lại trong mạng lưới collagen gian bào Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu U Ác tính / Di căn: Khối u ở nhĩ phải (nghi Angiosarcoma) hoặc khối u đa buồng có bờ nham nhở, thâm nhiễm thành tim/màng tim, ngấm thuốc tưới máu thì đầu mạnh và không bị triệt tiêu tín hiệu trên chuỗi xung Long-TI LGE là bằng chứng vững chắc của u ác tính hoặc di căn Case-Based Textbook of Echocardiography and Cardiac MRIHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.





