🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Nguyên lý giao thức TRO-CT: Phân tích được khái niệm loại trừ ba nguyên nhân đau ngực cấp gồm hội chứng mạch vành cấp, thuyên tắc phổi cấp và hội chứng động mạch chủ cấp trong một lần quét CT duy nhất; nêu rõ chỉ định ở nhóm nguy cơ thấp đến trung bình, lâm sàng không điển hình so với CCTA hoặc CTPA đơn lẻ.
-
Kỹ thuật quét và đồng bộ điện tim: Trình bày được trường quét trục Z từ đỉnh quai động mạch chủ đến đáy tim, yêu cầu đồng bộ điện tâm đồ thì tâm trương, lựa chọn Prospective ECG Triggering hoặc Retrospective ECG Gating theo nhịp tim của bệnh nhân.
-
Giao thức tiêm thuốc ba thì: Mô tả được ba thì tiêm gồm thuốc cản quang đậm đặc, hỗn hợp thuốc cản quang với nước muối và thì đuổi nước muối sinh lý; vị trí đặt ROI Bolus Tracking và ngưỡng kích hoạt 150-180 HU để đồng thời đạt đậm độ chuẩn ở động mạch vành, động mạch chủ và động mạch phổi.
-
Ngưỡng đậm độ đảm bảo chất lượng: Nhận diện được ngưỡng đậm độ tối thiểu trong lòng mạch để tin cậy loại trừ bệnh: động mạch vành ≥ 300 HU, động mạch chủ ngực ≥ 300 HU và động mạch phổi ≥ 200-250 HU tại thời điểm quét.
-
Đọc phim và định hướng xử trí: Áp dụng được trình tự đọc ba vùng mạch máu, nhận diện dấu hiệu điển hình của ACS, PE và AAS gồm mảng xơ vữa hẹp lòng, khuyết thuốc lấp lòng động mạch phổi và dải nội mạc bóc tách; đề xuất hướng xử trí tương ứng cho từng tình huống.
Tại sao bài này quan trọng?
-
Hội chứng mạch vành cấp (Acute Coronary Syndrome - ACS): Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI) hoặc không ST chênh lên (NSTEMI), đau thắt ngực không ổn định Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thuyên tắc phổi cấp (Acute Pulmonary Embolism - PE): Huyết khối lấp lòng động mạch phổi gây suy thất phải cấp và rối loạn huyết động Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hội chứng động mạch chủ cấp (Acute Aortic Syndrome - AAS): Bóc tách động mạch chủ (Aortic dissection), huyết khối trong thành (Intramural hematoma - IMH), và loét xuyên thành do xơ vữa (Penetrating atherosclerotic ulcer - PAU) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Đồng bộ điện tâm đồ (ECG Gating / Synchronization)
-
Prospective ECG Triggering (Kích hoạt ECG thì tâm trương): Máy CT chỉ phát tia X tại một khoảng thời gian cố định trong thì tâm trương (thường ở 60–70% khoảng RR). Phương pháp này giúp giảm thiểu liều bức xạ X-quang (lên tới 70–80%) và là lựa chọn ưu tiên khi nhịp tim bệnh nhân đều và thấp (< 65 nhịp/phút) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Retrospective ECG Gating (Đồng bộ ECG hồi cứu): Máy CT phát tia X liên tục trong toàn bộ chu kỳ tim và ghi nhận tín hiệu ECG song song. Mặc dù liều tia cao hơn, kỹ thuật này cho phép tái tạo hình ảnh ở nhiều thì khác nhau (cả tâm thu và tâm trương), cực kỳ hữu ích ở bệnh nhân có nhịp tim nhanh (> 70 nhịp/phút) hoặc loạn nhịp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Mở rộng trường quét theo trục Z (Z-axis Scan Coverage)
-
Giới hạn trên: Ngay trên đỉnh quai động mạch chủ (Aortic arch) (mức đốt sống T2-T3) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giới hạn dưới: Ngay dưới vòm hoành / đáy tim (Heart base / Diaphragmatic surface) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chiều dài trục Z: Thường dao động từ 20 cm đến 25 cm tùy theo thể trạng bệnh nhân Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Yêu cầu về độ đậm độ ngấm thuốc (Attenuation Cutoffs)
-
Động mạch vành (Coronary arteries): Đậm độ tối thiểu ≥ 300 HU (lý tưởng từ 350–450 HU) để phân biệt lòng mạch với mảng xơ vữa không vôi hóa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Động mạch chủ ngực (Thoracic aorta): Đậm độ tối thiểu ≥ 300 HU (đặc biệt tại gốc ĐMC lên và ĐMC xuống) để phát hiện dải nội mạc bóc tách nhỏ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Động mạch phổi (Pulmonary arteries): Đậm độ tối thiểu ≥ 200–250 HU (từ thân ĐM phổi đến các nhánh phân thùy) để nhận diện huyết khối lấp lòng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
1. Protocol tiêm thuốc cản quang Ba thì (Triphasic Contrast Injection Protocol)
-
Thì 1 (Phase 1 - Thuốc cản quang đậm đặc):
- Thể tích: 50–70 mL thuốc cản quang nồng độ cao (350–370 mgI/mL).
- Tốc độ tiêm: 4.5–5.5 mL/giây qua đường truyền tĩnh mạch lớn (18G tại hố khuỷu).
- Mục đích: Làm ngấm thuốc tối đa hệ tuần hoàn trái (ĐMC ngực và ĐM vành) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì 2 (Phase 2 - Hỗn hợp pha trộn Cản quang + Nước muối):
- Thể tích: 30–40 mL dung dịch hỗn hợp 50% thuốc cản quang + 50% nước muối sinh lý (hoặc 70:30).
- Tốc độ tiêm: 4.0–5.0 mL/giây.
- Mục đích: Duy trì độ ngấm thuốc đạt chuẩn trong lòng ĐM phổi (> 200 HU) trong khi giảm bớt nồng độ cản quang đậm đặc ở tim phải và SVC, tránh vệt tia cứng (beam hardening) che lấp ĐM vành phải và ĐMC lên Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thì 3 (Phase 3 - Đuổi bằng nước muối sinh lý thuần khiết):
- Thể tích: 30–40 mL nước muối sinh lý (0.9% NaCl).
- Tốc độ tiêm: 4.0–5.0 mL/giây.
- Mục đích: Đẩy toàn bộ thuốc cản quang tồn dư ở tĩnh mạch cánh tay đầu và SVC vào buồng tim, tạo ra một "cửa sổ trong suốt" ở trung thất trên Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Kỹ thuật Bolus Tracking & Thời điểm quét
-
Vị trí ROI (Region of Interest): Đặt tại Động mạch chủ xuống (Descending Aorta) ở mức chạc chia khí quản, hoặc tại Thân động mạch phổi (Pulmonary Trunk).
-
Ngưỡng kích hoạt (Trigger Threshold): Đặt ở mức 150–180 HU.
-
Độ trễ quét (Scan Delay): Sau khi đạt ngưỡng kích hoạt, máy tự động bắt đầu quét sau 4–6 giây (đảm bảo cản quang lấp đầy hệ mạch vành và ĐMC lên).
3. Phân tích chẩn đoán hình ảnh ba bệnh lý cấp cứu chính
A. Hội chứng Mạch vành cấp (ACS)
-
Đánh giá hẹp lòng mạch và mảng xơ vữa: Phân loại theo tiêu chuẩn CAD-RADS 2.0. Phát hiện hẹp lòng mạch đáng kể (> 50%) do mảng xơ vữa Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đặc điểm mảng nguy cơ cao (High-Risk Plaque - HRP): Mảng xơ vữa đậm độ thấp (Low-attenuation plaque < 30 HU), tái cấu trúc dương tính (Positive remodeling index > 1.1), vôi hóa dạng đốm (Spotty calcification), và dấu hiệu vòng nhẫn (Napkin-ring sign) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: LGE đỉnh (MRI · 4ch (IRGE)) - Ca lâm sàng: Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)
- Giảm ngấm thuốc cơ tim vùng (Regional Myocardial Hypoenhancement): Nhận biết vùng cơ tim bị giảm đậm độ do thiếu máu hoặc nhồi máu cấp tương ứng với lãnh thổ cấp máu của động mạch vành bị tắc/hẹp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: LGE dưới nội mạc (MRI · Short axis (IRGE)) - Ca lâm sàng: Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)
B. Thuyên tắc Phổi cấp (Acute PE)
-
Khiếm khuyết ngấm thuốc lòng mạch (Intraluminal Filling Defect): Nhận biết huyết khối bám thành hoặc lấp hoàn toàn lòng ĐM phổi. Dấu hiệu "Kẹo Polo" (Polo mint sign) trên lát cắt ngang và "Dấu hiệu đuôi sao chổi" trên lát cắt dọc Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu gánh thất phải cấp (Acute Right Ventricular Strain):
- Tỷ lệ đường kính thất phải/thất trái (RV/LV ratio) > 1.0 đo trên mặt cắt 4 buồng tim nằm ngang Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Vách liên thất bị đè dẹt hoặc phồng ngược về phía thất trái Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Giãn thân ĐM phổi chính (> 29–33 mm) Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Trào ngược thuốc cản quang đậm đặc vào Tĩnh mạch chủ dưới (IVC) và tĩnh mạch gan Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tổn thương nhu mô phổi đi kèm: Tam giác mờ ngoại vi sát màng phổi (Dấu hiệu Hampton's hump) đại diện cho nhồi máu phổi, hoặc vùng giảm máu nuôi khu trú (Dấu hiệu Westermark) Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
C. Hội chứng Động mạch chủ cấp (AAS)
-
Bóc tách động mạch chủ (Aortic Dissection): Xuất hiện dải nội mạc (Intimal flap) chia lòng mạch thành lòng thật (True lumen - thường nhỏ hơn, ngấm thuốc sớm hơn) và lòng giả (False lumen - lớn hơn, ngấm thuốc chậm hơn hoặc có huyết khối). Phân loại Stanford A (liên quan ĐMC lên, cần phẫu thuật khẩn cấp) và Stanford B (chỉ liên quan ĐMC xuống) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Huyết khối trong thành (Intramural Hematoma - IMH): Dải tăng tỷ trọng hình liềm bám theo thành ĐMC quan sát rõ nhất trên chuỗi xung không tiêm thuốc (NECT - tỷ trọng 60–70 HU) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Loét xuyên thành do xơ vữa (Penetrating Atherosclerotic Ulcer - PAU): Ổ đọng thuốc cản quang khu trú nhô ra ngoài bờ lòng mạch, thường phát triển trên nền mảng xơ vữa dày vôi hóa Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Thuật toán phân biệt nhanh ba nguyên nhân đau ngực cấp trên TRO-CT
| Bệnh lý Cấp cứu | Dấu hiệu CT Core & Khuyết ngấm thuốc | Thông số Đậm độ & Kích thước chuẩn | Dấu hiệu Biến chứng / Gián tiếp | Hướng Xử trí Cấp cứu |
|---|---|---|---|---|
| Hội chứng Mạch vành cấp (ACS) | Mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch, khuyết ngấm thuốc nội mạch, Giảm ngấm thuốc cơ tim vùng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ĐM vành ≥ 300 HU; Mảng đậm độ thấp < 30 HU; Hẹp > 50% Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Loạn động vùng thành tim, vỡ cơ nhú, tràn dịch màng ngoài tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Chụp ĐM vành qua da (PCI) hoặc điều trị nội khoa Statins/Kháng đông Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Thuyên tắc Phổi cấp (PE) | Huyết khối lấp lòng ĐM phổi (Polo mint sign, bám thành hoặc tắc hoàn toàn) Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ĐM phổi ≥ 200–250 HU; Tỷ lệ RV/LV > 1.0; ĐM phổi chính > 29 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đè dẹt vách liên thất, trào ngược cản quang IVC/tĩnh mạch gan, Hampton hump Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thuốc chống đông, tiêu sợi huyết hoặc hút huyết khối qua catheter Thoracic Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bóc tách ĐMC (Aortic Dissection) | Dải nội mạc (Intimal flap) chia lòng thật và lòng giả Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ĐMC ngực ≥ 300 HU; Phân biệt Stanford A (ĐMC lên) vs B (ĐMC xuống) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tràn dịch màng ngoài tim, huyết khối lòng giả, chèn ép nhánh tạng/động mạch vành Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Stanford A: Phẫu thuật mở khẩn cấp; Stanford B: Điều trị hạ áp nội khoa / TEVAR Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Huyết khối trong thành (IMH) | Tăng tỷ trọng dạng liềm trên NECT (60–70 HU), không ngấm thuốc trên CECT Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Dày thành ĐMC khu trú > 5 mm, NECT 60–70 HU Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nguy cơ tiến triển thành bóc tách điển hình hoặc vỡ ĐMC Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phẫu thuật nếu ĐMC lên (Type A); Theo dõi hạ áp nếu ĐMC xuống (Type B) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
1. Nhiễu vệt do thuốc cản quang đậm đặc ở SVC (SVC Streak Artifact)
-
Cơ chế: Lượng thuốc cản quang chưa pha loãng còn tồn dư trong Tĩnh mạch chủ trên (SVC) hoặc Tĩnh mạch cánh tay đầu gây hiệu ứng cứng chùm tia (beam hardening artifact). Các đường vệt nhiễu xạ đè lên đoạn gần Động mạch vành phải (RCA) hoặc đoạn gốc Động mạch chủ lên, có thể giả lập dải bóc tách ĐMC hoặc tắc ĐM vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cách khắc phục: Áp dụng triệt để protocol tiêm ba thì (Triphasic protocol), sử dụng thì 2 (hỗn hợp cản quang/nước muối) và thì 3 (đuổi bằng 30–40 mL saline) để rửa sạch SVC trước khi quét Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Nhiễu do chuyển động đập của tim (Cardiac Motion Artifact)
-
Cơ chế: Nhịp tim bệnh nhân nhanh (> 65–70 nhịp/phút) hoặc loạn nhịp làm cho ĐMC lên và ĐM vành dịch chuyển mạnh trong thời gian phát tia, tạo ra hình ảnh dải đôi (double contour) giả lập dải nội mạc bóc tách (Pseudodissection) Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cách khắc phục:
- Dùng thuốc hạ nhịp tim đường uống (Metoprolol 50–100 mg) hoặc tiêm tĩnh mạch trước khi chụp nếu không có chống chỉ định Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tái tạo hình ảnh ở nhiều pha tâm trương khác nhau (từ 60% đến 80% khoảng RR) hoặc pha tâm thu (30–40% khoảng RR) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Sử dụng máy CT hai nguồn năng lượng (Dual-source CT) có độ phân giải thời gian cao (đạt 66–75 ms) Modern Diagnosis in€the€Evaluation of€Pulmonary Vascular Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vesse…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Đậm độ cản quang ĐM phổi không đạt chuẩn (Suboptimal Pulmonary Enhancement)
-
Cơ chế: Do bệnh nhân hít vào quá sâu và mạnh ngay trước khi quét làm tăng áp lực âm trong lồng ngực, kéo một lượng lớn máu tĩnh mạch không cản quang từ Tĩnh mạch chủ dưới (IVC) về tim phải (hiện tượng Transient Contrast Bolus Interruption), làm pha loãng cản quang trong ĐM phổi xuống < 200 HU Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cách khắc phục: Hướng dẫn bệnh nhân dặn nín thở nhẹ nhàng ở thì hít vào bình thường (không hít sâu nín thở kiểu Valsalva) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Dải xơ sợi nội mạch lành tính vs Dải bóc tách (Intraluminal Fibrous Cord vs Intimal Flap)
-
Cơ chế: Một số biến thể lành tính như dải sợi nội mạch (Intraluminal fibrous cord/band) hoặc nếp gấp nội mạc sinh lý có thể xuất hiện dạng dải mỏng trong lòng ĐMC [Case 2].
-
Phân biệt: Dải sợi nội mạch lành tính cực kỳ mỏng, mịn, nhẵn, bám dạng lều vào thành ĐMC, không chia lòng thật/giả, không làm giãn ĐMC, và hoàn toàn ổn định qua nhiều lần chụp theo dõi [Case 2].

Hình 3: Khiếm khuyết điền đầy tuyến tính (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Intraluminal fibrous cord of the aorta (Dây sợi nội mạch của động mạch chủ)
5. Sơ đồ tổng hợp xử lý các cạm bẫy kỹ thuật TRO-CT
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Chỉ định chuẩn xác: TRO-CT mang lại giá trị lâm sàng cao nhất ở nhóm bệnh nhân đau ngực cấp có nguy cơ từ thấp đến trung bình, lâm sàng không điển hình, kết quả điện tâm đồ và troponin tim chưa khẳng định chẩn đoán Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kỹ thuật tiêm Ba thì (Triphasic Injection) là yếu tố sống còn: Phải đảm bảo đạt đậm độ ngấm thuốc đồng thời ở ĐM vành (≥ 300 HU), ĐMC ngực (≥ 300 HU) và ĐM phổi (≥ 200–250 HU), đồng thời rửa sạch SVC để loại bỏ vệt nhiễu ảnh Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kiểm soát liều tia bức xạ & Nhịp tim: Bắt buộc chuẩn bị bệnh nhân tốt (hạ nhịp tim < 65 bpm nếu có thể), ưu tiên Prospective ECG Triggering, giảm điện áp bóng (100 kVp hoặc 80 kVp ở người gầy) và áp dụng thuật toán tái tạo lặp (Iterative Reconstruction) để giảm liều tia X Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đọc phim có hệ thống & Toàn diện: Ngoài "The Big Three" (ACS, PE, AAS), bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải khảo sát kỹ toàn bộ các cấu trúc trung thất, nhu mô phổi, màng phổi, cơ tim và màng ngoài tim để không bỏ sót các nguyên nhân gây đau ngực khác như viêm màng ngoài tim, tràn khí màng phổi, hoặc vỡ u Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
LGE đỉnh (MRI · 4ch (IRGE)) - Ca lâm sàng: Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
LGE dưới nội mạc (MRI · Short axis (IRGE)) - Ca lâm sàng: Subacute Myocardial Infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
Khiếm khuyết điền đầy tuyến tính (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Intraluminal fibrous cord of the aorta (Dây sợi nội mạch của động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ



