🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Phân loại đau ngực và lựa chọn giao thức CT: Phân loại đau ngực cấp/mạn theo cơ chế, nhận diện bốn nhóm nguyên nhân tim - đại mạch - phổi - ngoài tim và chọn đúng giao thức CT ban đầu: CCTA, TRO-CT hay CTPA.
-
Kỹ thuật thu nhận CCTA đạt chuẩn: Trình bày quy trình quét CCTA: kiểm soát nhịp tim bằng chẹn beta, Bolus Tracking, quét ECG-gated, tái tạo theo pha và xử lý ảnh với nhịp nhanh hoặc loạn nhịp.
-
Đọc mảng xơ vữa và phân độ hẹp theo CAD-RADS: Nhận diện mảng xơ vữa mềm, vôi hóa và hỗn hợp; đo phần trăm hẹp; phân loại CAD-RADS 0-5 và các đặc điểm mảng nguy cơ cao HRP để định hướng xử trí.
-
Phát hiện bất thường ngoài vành trên CCTA: Vận hành cây quyết định cho kết quả ngoài vành: xuất phát bất thường mạch vành (malignant course), bóc tách đại mạch, thuyên tắc phổi, cầu cơ tim và nguyên nhân ngoài tim.
-
Báo cáo và quản lý bệnh nhân sau CCTA: Soạn báo cáo CCTA cấu trúc theo CAD-RADS, chuyển kết quả thành khuyến cáo xét nghiệm/can thiệp tiếp theo và xử lý các tình huống cấp cứu.
Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
Giải phẫu học cắt lớp chi tiết vùng gốc động mạch chủ và động mạch chủ ngực
- Gốc động mạch chủ (Aortic Root):
- Là đoạn gần nhất của động mạch chủ ngực, dài khoảng 3–4 cm, nối tiếp từ đường ra thất trái (Left Ventricular Outflow Tract - LVOT) đến gờ nối xoang - ống Part I Anatomy and Imaging Techniques Imaging of the Aorta - A Practical Guide for Radiologists (July 27, 2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Vòng van động mạch chủ (Aortic Annulus): Cấu trúc hình học ảo (virtual basal ring) được tạo bởi mặt phẳng đi qua 3 điểm cắm thấp nhất (basal attachment points) của 3 lá van động mạch chủ. Trên cắt lớp vi tính, mặt cắt ngang qua vòng van có hình elip không đều.
- Xoang Valsalva (Sinuses of Valsalva): Ba túi phình giải phẫu nằm ngay trên các lá van, bao gồm xoang vành trái (Left coronary sinus), xoang vành phải (Right coronary sinus) và xoang không vành (Non-coronary sinus) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đường kính ngang qua các xoang Valsalva bình thường < 40 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Gờ nối xoang - ống (Sinotubular Junction - STJ): Vị trí ranh giới gờ thắt hình tròn nối giữa đỉnh các xoang Valsalva và đoạn ống của động mạch chủ lên Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khoảng cách tới lỗ động mạch vành (Coronary Ostial Height): Đo khoảng cách thẳng đứng từ mặt phẳng vòng van đến mép dưới lỗ xuất phát động mạch vành trái (LMCA, bình thường 12–15 mm) và động mạch vành phải (RCA, bình thường 13–17 mm) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khoảng cách < 10 mm là yếu tố nguy cơ cao gây che lấp hoặc chèn ép lỗ động mạch vành khi thả van nhân tạo trong can thiệp TAVI.
-
Động mạch chủ lên (Ascending Aorta): Bắt đầu từ STJ kéo dài đến điểm xuất phát của thân động mạch cánh tay đầu (innominate artery) Part I Anatomy and Imaging Techniques Imaging of the Aorta - A Practical Guide for Radiologists (July 27, 2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đường kính bình thường ở người trưởng thành < 40 mm (phình động mạch chủ lên khi đường kính > 40 mm theo tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh hoặc > 50 mm theo định nghĩa phình thật sự > 50% kích thước chuẩn) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Quai động mạch chủ (Aortic Arch): Kéo dài từ gốc thân cánh tay đầu đến chỗ bám của dây thần kinh / dây thừa động mạch (ligamentum arteriosum) Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Giải phẫu bình thường (chiếm 66% dân số) cho 3 nhánh lớn: thân cánh tay đầu, động mạch cảnh chung trái và động mạch dưới đòn trái Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Biến thể dạng "Bovine arch" (thực chất là gốc chung thân cánh tay đầu và động mạch cảnh chung trái) gặp ở 13% dân số Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đường kính bình thường quai ĐMC < 35 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Động mạch chủ xuống (Descending Thoracic Aorta): Kéo dài từ sau chỗ xuất phát động mạch dưới đòn trái qua khoang ngực đến lỗ cơ hoành (aortic hiatus) Part I Anatomy and Imaging Techniques Imaging of the Aorta - A Practical Guide for Radiologists (July 27, 2024)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Vascular Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đường kính bình thường < 30 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Nguyên lý đồng bộ điện tim (ECG Gating) và Quy trình tiêm thuốc cản quang
-
Đồng bộ điện tim (ECG Gating): Vùng gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên chịu tác động co bóp trực tiếp từ thất trái và nhịp đập mạch máu. Chụp CT không có ECG gating sẽ tạo ra xảo ảnh do chuyển động (motion artifact), gây giả hình ảnh bóc tách động mạch chủ (intimal flap) Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. ECG gating (hồi cứu - retrospective hoặc triển vọng - prospective) là bắt buộc để thu nhận ảnh ở thì tâm trương muộn (70–80% khoảng R-R) hoặc tâm thu muộn (30–40% khoảng R-R) khi gốc ĐMC ít di động nhất Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giao thức tiêm thuốc (Contrast Protocol): Sử dụng kỹ thuật theo dõi đỉnh ngấm thuốc (Bolus Tracking) đặt ROI tại động mạch chủ lên (ngưỡng kích hoạt 100–150 HU). Tốc độ tiêm cao (4.5–5.5 mL/s) kết hợp pha đuổi bằng nước muối sinh lý (saline flush 30–40 mL) để làm sạch thuốc cản quang đậm độ cao ở tĩnh mạch chủ trên, giảm xảo ảnh vệt (beam hardening artifact) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
Phương pháp đo đường kính động mạch chủ ngực chuẩn hóa theo SCCT/ACC
-
Quy tắc đo: Đo từ bờ ngoài đến bờ ngoài (Outer edge-to-outer edge) của thành mạch trên phim CT Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Các vị trí đo chuẩn bắt buộc báo cáo:
- Vòng van động mạch chủ (Aortic Annulus): Đo đường kính lớn nhất, nhỏ nhất, diện tích (Area) và chu vi (Perimeter).
- Xoang Valsalva (Sinuses of Valsalva): Đo từ đỉnh xoang đến mép đối diện (Sinus-to-commissure) và giữa các xoang (Sinus-to-sinus).
- Gờ nối xoang - ống (Sinotubular Junction - STJ).
- Động mạch chủ lên đoạn xa (Mid-Ascending Aorta): Ngang mức động mạch phổi phải.
- Quai động mạch chủ đoạn gần và giữa.
- Động mạch chủ xuống: Ngang mức động mạch phổi và ngang mức cơ hoành Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Vị trí giải phẫu | Đường kính bình thường (Nữ) | Đường kính bình thường (Nam) | Ngưỡng phình (Aneurysm) | Ngưỡng chỉ định phẫu thuật / Can thiệp |
|---|---|---|---|---|
| Vòng van ĐMC (Annulus) | 20 – 24 mm | 23 – 27 mm | Giãn vòng van | Dựa theo chỉ định thay van |
| Xoang Valsalva | 27 – 36 mm | 31 – 40 mm | > 40 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ≥ 55 mm (≥ 50 mm nếu có hội chứng Marfan/BAV) |
| Gờ nối xoang - ống (STJ) | 24 – 31 mm | 27 – 34 mm | > 35 mm | Theo động mạch chủ lên |
| Động mạch chủ lên | 27 – 35 mm | 30 – 38 mm | > 40 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ≥ 55 mm (≥ 50 mm nếu có yếu tố nguy cơ) |
| Quai động mạch chủ | 23 – 30 mm | 25 – 33 mm | > 35 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ≥ 55 mm |
| Động mạch chủ xuống | 20 – 26 mm | 22 – 28 mm | > 30 mm Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | ≥ 55 mm (Can thiệp nội mạch TEVAR) |
Quy trình đo đường kính động mạch chủ ngực chuẩn hóa theo SCCT
Phân tích các phát hiện cờ đỏ (Red Flag Findings)
- Phình động mạch chủ ngực (Thoracic Aortic Aneurysm - TAA):
- Định nghĩa: Giãn đường kính lòng mạch > 50% so với kích thước bình thường kế cận hoặc vượt quá ngưỡng kích thước tuyệt đối (> 40 mm với ĐMC lên, > 30 mm với ĐMC xuống) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hơn 50% phình ĐMC ngực khu trú ở gốc và ĐMC lên, 10% ở quai và 40% ở ĐMC xuống Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phân loại hình thái: Phình hình thoi (fusiform - thường do xơ vữa/thoái hóa lớp trung mạc) hoặc phình hình túi (saccular - nguy cơ vỡ cao hơn, thường do nhiễm trùng, chấn thương hoặc loét xuyên thành).

Hình 1: phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
- Hội chứng động mạch chủ cấp (Acute Aortic Syndrome - AAS):
- Bóc tách động mạch chủ (Aortic Dissection): Sự rách lớp nội mạc tạo ra vạt nội mạc (intimal flap) chia lòng mạch thành lòng thật (true lumen) và lòng giả (false lumen). Phân loại Stanford A (liên quan ĐMC lên, phẫu thuật cấp cứu) và Stanford B (chỉ liên quan ĐMC xuống). CT chỉ ra chính xác điểm rách nội mạc, sự tưới máu các nhánh tạng và dấu hiệu chèn ép tim (cardiac tamponade).
- Huyết khối thành nội mạc (Intramural Hematoma - IMH): Tình trạng chảy máu trong lớp trung mạc mà không có vạt nội mạc hay lỗ rách thông lòng mạch. Trên CT không tiêm thuốc (non-contrast CT), IMH thể hiện dưới dạng liềm hoặc vòng tăng đậm độ tự nhiên (50–70 HU) ở thành ĐMC Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Loét xuyên thành xơ vữa (Penetrating Atherosclerotic Ulcer - PAU): Mảng xơ vữa bị loét đâm thủng màng đàn hồi trong vào lớp trung mạc, có thể dẫn đến hình thành IMH, phình giả hoặc vỡ ĐMC.
- Van động mạch chủ hai lá (Bicuspid Aortic Valve - BAV) & Bệnh lý động mạch chủ (BAV Aortopathy):
- BAV là dị tật tim bẩm sinh phổ biến nhất (0.5–2% dân số).
- CCTA giúp đánh giá chính xác hình thái van (dạng 2 xoang thuần túy hoặc dạng có đường gờ dính raphe) và các biến chứng kết hợp: hẹp van, hở van và giãn/phình ĐMC lên dạng lệch tâm (BAV aortopathy) [Case 1].

Hình 2: gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
- Vôi hóa van động mạch chủ và Định lượng điểm vôi hóa (Aortic Valve Calcification - AVC):
- AVC Score được đo trên phim CT không tiêm (tương tự Agatston score cho mạch vành).
- AVC > 2000 Agatston units ở nam và > 1200 ở nữ là tiêu chuẩn khẳng định hẹp van động mạch chủ nặng trên lâm sàng khi siêu âm tim không rõ ràng [Case 12].
| Đặc điểm chẩn đoán | Bóc tách ĐMC (Dissection) | Huyết khối thành (IMH) | Loét xuyên thành (PAU) | Dây sợi nội mạch (Fibrous Cord) |
|---|---|---|---|---|
| CT Không tiêm | Đậm độ bình thường / Vôi hóa lệch vào trong | Liềm tăng đậm độ tự nhiên (50–70 HU) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mảng xơ vữa vôi hóa biến dạng | Đậm độ bình thường, không dày thành |
| CT Có tiêm thuốc | Thấy vạt nội mạc, lòng thật & lòng giả | Thành dày dạng đệm, không ngấm thuốc | Ổ đọng thuốc khuyết lồi ra ngoài lòng mạch | Dải xơ mỏng, mịn, đính dạng lều vào thành [Case 2] |
| Biến chứng đi kèm | Tắc nhánh mạch, hở van ĐMC, tràn máu màng tim | Có thể diễn tiến thành bóc tách hoặc phình | Phình giả, vỡ ĐMC | Không có biến chứng, ổn định qua thời gian [Case 2] |
| Xử trí lâm sàng | Phẫu thuật cấp cứu (Stanford A) / Nội khoa (B) | Theo dõi sát / Phẫu thuật nếu Stanford A | Can thiệp đặt Stent-graft (TEVAR) | Bệnh lý lành tính, không cần can thiệp [Case 2] |
Thuật toán phân biệt các dạng tổn thương thành động mạch chủ
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
-
Xảo ảnh do chuyển động đập (Pulsation Artifact):
- Xảy ra ở gốc ĐMC và ĐMC lên do nhịp đập tim nếu không có ECG gating hoặc nhịp tim bệnh nhân không đều/quá nhanh. Tạo ra hình ảnh "vạt nội mạc giả" (pseudodissection).
- Cách khắc phục: Bắt buộc chụp đồng bộ ECG gating, kiểm soát nhịp tim (< 65 bpm) bằng beta-blocker trước khi chụp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dây sợi nội mạch của động mạch chủ (Intraluminal Fibrous Cord / Strand):
- Là bất thường giải phẫu lành tính hiếm gặp, biểu hiện là dải sợi mỏng, nhẵn đính dạng lều vào thành ĐMC xuyên qua lòng mạch [Case 2].
- Cách khắc phục: Nhận diện cấu trúc sợi mỏng, không có lòng thật/giả, không dày thành, không giãn ĐMC và ổn định qua nhiều lần chụp để tránh chẩn đoán nhầm với bóc tách ĐMC cấp [Case 2].

Hình 3: van động mạch phổi (CT · Aortic valve (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
-
Nhiễu tia cứng và Dải vệt ngấm thuốc (Beam Hardening & Inflow Artifact):
- Thuốc cản quang nồng độ cao ở tĩnh mạch cánh tay đầu trái hoặc tĩnh mạch chủ trên (SVC) tạo ra các dải nhiễu vệt tối/sáng đè lên quai ĐMC và ĐMC lên.
- Cách khắc phục: Sử dụng pha rửa đuổi bằng nước muối sinh lý (Saline flush 30–50 mL) ngay sau khi tiêm thuốc cản quang Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đường đi bất thường của động mạch vành xuất phát từ xoang ĐMC (AAOCA):
- CCTA phải phân biệt chính xác đường đi giữa hai đại động mạch (Interarterial course - nằm giữa ĐMC và ĐM phổi) có nguy cơ đột tử cao do bị chèn ép khi gắng sức, so với các đường đi lành tính khác như sau ĐMC (retro-aortic) hay xuyên vách (transseptal) [Case 10].

Hình 4: túi đại động mạch trái (CT · Aortic valve plane (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Anomalous aortic origin of the right coronary artery from the left aortic sinus (Nguồn gốc động
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Ca lâm sàng minh họa giải phẫu chi tiết vùng gốc động mạch chủ trên mặt cắt vành chếch (oblique coronal CTA), thể hiện các mốc giải phẫu quan trọng từ vòng van động mạch chủ, xoang Valsalva đến chỗ nối xoang - ống (STJ) phục vụ lập kế hoạch TAVI [Case 17].
-
Ca bệnh van động mạch chủ hai lá dạng 2 xoang bẩm sinh (2-sinus bicuspid aortic valve) kèm phình ĐMC lên (~48 mm) và gập góc nặng (~90°), minh họa bệnh lý động mạch chủ do van hai lá (BAV aortopathy) [Case 1].
-
Ca bệnh hẹp van động mạch chủ do vôi hóa nặng trên nền van động mạch chủ hai lá ở người trưởng thành [Case 12].
-
Ca bệnh phát hiện tình cờ dây sợi nội mạch ĐMC (intraluminal fibrous cord) hình khuyết thuốc dạng dải mỏng đính dạng lều vào thành ĐMC, một cạm bẫy dễ chẩn đoán nhầm với bóc tách ĐMC cấp [Case 2].
-
Ca bệnh bất thường xuất phát của động mạch vành phải từ xoang vành trái với đường đi gian động mạch (interarterial course) giữa ĐMC và ĐM phổi, cần đánh giá cẩn trọng nguy cơ đột tử [Case 10].
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Luôn tái tạo mặt cắt vuông góc (Double-Oblique MPR / Centerline): Tất cả các kích thước đường kính động mạch chủ ngực phải được đo trên mặt cắt hoàn toàn vuông góc với dòng chảy, áp dụng quy tắc Bờ ngoài - Bờ ngoài (Outer-to-outer) trên phim CT Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bắt buộc có ECG Gating cho gốc ĐMC: Đồng bộ điện tim là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu xảo ảnh chuyển động đập ở gốc ĐMC và ĐMC lên, giúp phân biệt vạt bóc tách thật với xảo ảnh giả bóc tách Section 9 Aortic disease aneurysm and dissection The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phim CT Không tiêm có giá trị quyết định trong Hội chứng ĐMC cấp: Bắt buộc chụp chuỗi xung không tiêm thuốc trước để phát hiện huyết khối thành nội mạc (IMH) tăng đậm độ tự nhiên (50–70 HU) và định lượng điểm vôi hóa van ĐMC (AVC score) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đánh giá toàn diện các phát hiện cờ đỏ: Báo cáo đầy đủ đường kính gốc ĐMC, ĐMC lên, quai ĐMC, ĐMC xuống, hình thái van ĐMC (BAV vs 3 lá van), vị trí lỗ ĐM vành và các bất thường đường đi ĐM vành nguy cơ cao [Case 1], [Case 10].
-
Cảnh giác với các cạm bẫy lành tính: Nhận diện các biến thể lành tính như dây sợi nội mạch (intraluminal fibrous cord) để tránh chẩn đoán quá mức bóc tách ĐMC và can thiệp phẫu thuật không cần thiết [Case 2].
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
van động mạch phổi (CT · Aortic valve (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
túi đại động mạch trái (CT · Aortic valve plane (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Anomalous aortic origin of the right coronary artery from the left aortic sinus (Nguồn gốc động mạch vành bất thường từ xoang động mạch chủ trái)
Ca DICOM nội bộ




