🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Nguyên lý đánh giá chức năng mạch vành: Trình bày được khái niệm CT-FFR và CTP, vai trò chuyển đổi CCTA từ đánh giá giải phẫu thuần túy sang đánh giá sinh lý huyết động của tổn thương hẹp.
-
Ngưỡng chẩn đoán và vùng xám: Áp dụng được ngưỡng CT-FFR 0.80 và ngưỡng MBF 75-80 mL/min/100g để phân loại tổn thương gây thiếu máu cơ tim, đồng thời xử trí kết quả rơi vào vùng xám 0.70-0.85.
-
Kỹ thuật CTP tĩnh và CTP động: Trình bày được protocol tạo ảnh của static CTP và dynamic CTP, vai trò thuốc gắng sức dược lý Adenosine và Regadenoson cùng thông số định lượng MBF, MBV.
-
Lựa chọn chiến thuật tối ưu: Biết cách lựa chọn giữa CT-FFR và CTP dựa trên mức vôi hoá, tình trạng stent, bệnh đa nhánh và chất lượng CCTA nhằm giảm chụp mạch xâm lấn không cần thiết.
-
Nhận diện xảo ảnh: Nhận diện xảo ảnh beam hardening, blooming do vôi hoá và motion ảnh hưởng đến định lượng, đồng thời nắm cách dùng DECT-VMI nâng cao độ chính xác.
Tại sao bài này quan trọng?
-
Xác định chính xác các tổn thương hẹp gây hạn chế dòng chảy (Flow-limiting lesions) với giá trị ngưỡng (Cut-off) sinh lý rõ ràng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tăng độ đặc hiệu (Specificity) của CCTA từ 54-76% lên đến 83-94% khi kết hợp đánh giá chức năng Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Lựa chọn chính xác bệnh nhân cần tái thông mạch máu (Revascularization) bằng can thiệp qua da (PCI) hoặc phẫu thuật bắc cầu (CABG), đồng thời giảm tới 40-50% số ca chụp mạch vành xâm nhập không có chỉ định can thiệp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Phân bố dự trữ dòng chảy phân đoạn qua CT (CT-derived Fractional Flow Reserve - CT-FFR)
a. Nguyên lý Động lực học chất lưu tính toán (Computational Fluid Dynamics - CFD)

Hình 1: động mạch vành trái chính (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
-
Dựng hình 3D giải phẫu lòng mạch (3D Anatomical Reconstruction): Lòng mạch vành và thể tích cơ tim thất trái được dựng hình 3D chính xác từ chuỗi ảnh CCTA độ phân giải cao CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Mô hình hóa lưu lượng dòng chảy nghỉ dựa trên khối lượng cơ tim (Resting Blood Flow Model): Theo sinh lý học tim mạch, lưu lượng dòng chảy mạch vành lúc nghỉ tỷ lệ thuận với khối lượng cơ tim thất trái (LV Mass) mà nhánh mạch đó cấp máu CT and€MRI in€Suspected Ischemic Heart Disease Diseases of the Chest, Breast, Heart and Vessels 2019-2022 Diagn…Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Mô hình hóa sức cản vi mạch và trạng thái gắng sức (Microvascular Resistance & Hyperemia Model): Dựa trên định luật Murray (Murray's Law - mối quan hệ giữa đường kính nhánh mạch và sức cản dòng chảy), phần mềm tự động tính toán phản ứng giãn mạch tối đa của giường vi mạch và giải hệ phương trình Navier-Stokes (Navier-Stokes Equations) mô tả chuyển động của chất lưu nhớt trong không gian 3D để xác định áp lực Pd và Pa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
b. Tiêu chuẩn chẩn đoán & Vùng xám (Grey Zone)
-
Giá trị Cut-off chẩn đoán: CT-FFR ≤ 0.80 được xác định là tổn thương hẹp gây thiếu máu cơ tim có ý nghĩa lâm sàng (Hemodynamically significant stenosis) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ tương quan với FFR xâm nhập: CT-FFR có độ tương quan mạnh với FFR xâm nhập (r = 0.82), độ nhạy đạt 91.2%, độ đặc hiệu đạt 93.5% Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khoảng nghi ngờ / Vùng xám (Grey Zone): Các giá trị CT-FFR nằm trong khoảng 0.70 - 0.85 (đặc biệt 0.75 - 0.80) có xác suất không đồng nhất (discordance) cao hơn với FFR xâm nhập Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi kết quả rơi vào vùng này, bác sĩ cần đối chiếu kỹ với lâm sàng, đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao (High-Risk Plaque - HRP) hoặc chỉ định thêm CTP Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Đánh giá tưới máu cơ tim qua CT (CT Myocardial Perfusion - CTP)
a. Nguyên lý chung
b. CTP tĩnh (Static CTP)
-
Cơ chế: Thu nhận một thể tích hình ảnh duy nhất ("Snapshot") tại thời điểm nồng độ thuốc cản quang đỉnh trong nhu mô cơ tim (đỉnh ngấm thuốc pha động mạch) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân tích: Đánh giá định tính (Visual assessment) hoặc bán định lượng (Semi-quantitative) bằng bản đồ tỷ trọng nhu mô cơ tim (Attenuation maps) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cơ tim bình thường: Tỷ trọng > 90 - 100 HU .
- Vùng thiếu máu cấp / Khuyết tưới máu: Tỷ trọng giảm, trung bình ≈ 26 HU .
- Vùng sẹo nhồi máu mạn tính: Tỷ trọng giảm rất nặng, < 13 HU .
-
Ưu điểm: Liều bức xạ thấp (khoảng 2.5 - 5.9 mSv), protocol đơn giản, có thể tái tạo ngay từ scan CCTA gắng sức Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, .
c. CTP động (Dynamic CTP)
-
Cơ chế: Thu nhận chuỗi nhiều thể tích hình ảnh liên tục theo thời gian (Time-resolved imaging) trong suốt quá trình thuốc cản quang đi vào và đi ra khỏi cơ tim (thường qua kỹ thuật Shuttle mode hoặc máy CT đầu dò rộng 16 cm / 320 dãy) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, .
-
Phân tích định lượng tuyệt đối: Tạo đường cong Tỷ trọng - Thời gian (Time-Attenuation Curve - TAC) cho máu trong buồng thất trái (Arterial Input Function - AIF) và từng phân đoạn cơ tim Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Nguồn 2.19]. Áp dụng mô hình động học chất cản quang (Deconvolution model) để tính toán trực tiếp các thông số:

Hình 2: thuyên tắc gần động mạch vành trái (DSA (angiography) · LM, LAD, Cx) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
-
Lưu lượng máu cơ tim (Myocardial Blood Flow - MBF): Tính bằng mL/min/100g cơ tim hoặc mL/min/g [Nguồn 2.22]. Ngưỡng chẩn đoán thiếu máu cơ tim: MBF < 75 - 80 mL/min/100g hoặc chỉ số MBF tương đối (Relative MBF Index) < 0.75 so với vùng cơ tim lành [Nguồn 1.8].
-
Thể tích máu cơ tim (Myocardial Blood Volume - MBV): Tính bằng mL/100g.
-
Ưu điểm: Định lượng hoàn toàn khách quan, không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng giảm ngấm toàn bộ (Balanced ischemia) trong bệnh 3 nhánh mạch vành, độ chính xác tương đương PET/CT và MRI tim [Nguồn 2.14].
d. Thuốc kích thích gắng sức dược lý (Pharmacological Stressors)
-
Adenosine: Dùng đường truyền tĩnh mạch liên tục liều 140 µg/kg/min trong 3 - 6 phút [Nguồn 2.4]. Tác dụng lên thụ thể A1, A2A, A2B, A3. Yêu cầu theo dõi sát nhịp tim và huyết áp [Nguồn 2.4].
-
Regadenoson: Chất chủ ngọc chọn lọc thụ thể A2A adenosine, tiêm tĩnh mạch liều cố định 0.4 mg trong 10 giây [Nguồn 2.4]. Ưu điểm: Không cần pha truyền phức tạp, ít gây tác dụng phụ co thắt phế quản nên an toàn cho bệnh nhân hen phế quản hoặc COPD [Nguồn 2.4].
Sơ đồ 2: Thuật toán tiếp cận tổn thương hẹp trung bình
Sơ đồ 3: Phân nhóm khuyết tưới máu cơ tim
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
1. Quy trình thực hiện Protocol CTP & CT-FFR
Protocol CT-FFR
Protocol CTP tĩnh & CTP động
-
Pha Stress (Gắng sức): Truyền Adenosine (140 µg/kg/min trong 3 phút) hoặc tiêm Regadenoson (0.4 mg IV) [Nguồn 2.4]. Tiêm thuốc cản quang nồng độ cao (350 - 400 mg I/mL) với tốc độ 5 - 6 mL/s. Thực hiện scan CTP (Static hoặc Dynamic) ở đỉnh sung huyết [Nguồn 2.4].
-
Pha Chờ (Washout): Chờ 10 - 15 phút để thuốc cản quang đào thải hoàn toàn khỏi nhu mô cơ tim [Nguồn 1.15].
-
Pha Rest (Nghỉ) / CCTA: Tiêm thuốc cản quang thứ hai để chụp CCTA chuẩn đánh giá giải phẫu động mạch vành [Nguồn 2.8].
-
Pha Trễ (Late Iodine Enhancement - LIE): Thu nhận hình ảnh sau 5 - 10 phút với liều tia thấp (80 - 100 kVp) để phát hiện sẹo cơ tim [Nguồn 2.3].

Hình 3: Suy giảm nghiêm trọng và mất vận động (MRI · Short axis (Steady state free precession)) - Ca lâm sàng: Transmural late gadolinium enhancement - circumflex coronary artery territory
2. Bảng so sánh đặc điểm kỹ thuật CTP Tĩnh, CTP Động và CT-FFR
| Đặc điểm / Thông số | Static CTP (CTP Tĩnh) | Dynamic CTP (CTP Động) | CT-FFR (FFR qua CT) |
|---|---|---|---|
| Nguyên lý cốt lõi | Thu nhận 1 "Snapshot" ở đỉnh ngấm thuốc Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thu nhận chuỗi ảnh liên tục theo thời gian Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mô hình hóa động lực học chất lưu CFD/AI Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Thuốc gắng sức | Cần thiết (Adenosine / Regadenoson) [Nguồn 2.4] | Cần thiết (Adenosine / Regadenoson) [Nguồn 2.4] | Không cần thuốc gắng sức Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Bức xạ bổ sung | Mức độ thấp (1.9 - 5.9 mSv) , [Nguồn 2.15] | Mức độ trung bình-cao (5.0 - 9.2 mSv) , [Nguồn 2.15] | 0 mSv bổ sung (dùng dữ liệu CCTA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Khả năng định lượng | Định tính / Bán định lượng (HU) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Định lượng tuyệt đối (MBF mL/min/100g) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Định lượng sinh lý điểm (0.00 - 1.00) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Yêu cầu phần cứng | Máy CT ≥ 64 dãy thông thường | Máy CT 2 đầu đèn (DSCT) hoặc ≥ 320 dãy Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Máy CT đạt chuẩn chụp CCTA thông thường Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Giá trị Cut-off | Giảm tỷ trọng focal so với cơ tim lành Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | MBF < 75-80 mL/min/100g [Nguồn 1.8] | CT-FFR ≤ 0.80 Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Ưu điểm chính | Nhanh, liều tia thấp, dễ triển khai Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Độ chính xác cao nhất, không ngại Balanced Ischemia [Nguồn 2.14] | Không tốn thêm chi phí thuốc, không ăn tia Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
3. Bảng so sánh giá trị chẩn đoán của các chiến lược CT mạch vành
| Chiến lược Chẩn đoán | Độ nhạy (Sensitivity) | Độ đặc hiệu (Specificity) | Giá trị dự báo dương (PPV) | Vai trò lâm sàng & Khuyến cáo |
|---|---|---|---|---|
| CCTA đơn thuần | 95 - 98% Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 54 - 76% Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Mức độ trung bình (50 - 65%) | Loại trừ CAD (NPV rất cao). Dương tính giả cao ở tổn thương hẹp trung bình Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| CCTA + CT-FFR | 89 - 93% Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 85 - 94% Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 80 - 88% | Đánh giá chức năng đầu tay cho tổn thương hẹp 40-80% không xâm nhập Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
| CCTA + Stress CTP | 91 - 98% Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 83 - 94% Section 2 New technical developments in imaging techniques The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | 82 - 89% | Lựa chọn tối ưu khi bệnh nhân có vôi hóa nặng (Agatston > 400) hoặc đã đặt Stent Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Nguồn 2.16]. |
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
1. Xảo ảnh cứng hóa chùm tia (Beam Hardening Artifact)
-
Cơ chế: Khi chùm tia X đi qua các cấu trúc chứa nồng độ I-ốt rất cao (như máu trong buồng thất trái hoặc tĩnh mạch chủ), các tia năng lượng thấp bị hấp thụ hết, làm chùm tia "cứng lên". Điều này tạo ra một vùng giảm tỷ trọng giả (False hypoattenuation) ở nhu mô cơ tim lân cận (thường ở thành dưới đáy hoặc thành trước bên), rất dễ nhầm với khuyết tưới máu thiếu máu cơ tim [Nguồn 2.2].
-
Cách khắc phục:
- Sử dụng công nghệ CT năng lượng kép (Dual-Energy CT - DECT) để tái tạo ảnh đơn năng ảo (Virtual Monoenergetic Images - VMI) ở mức năng lượng 70 - 80 keV [Case 1].
- Kiểm tra vùng khuyết ngấm trên nhiều thì tim (tâm thu vs tâm trương): Xảo ảnh cứng hóa chùm tia thay đổi theo chu kỳ tim, trong khi khuyết tưới máu thật tồn tại cố định [Nguồn 2.2].
2. Xảo ảnh chuyển động (Motion Artifact)
-
Cơ chế: Nhịp tim nhanh hoặc không đều làm mờ ranh giới lòng mạch và thành cơ tim. Trong CT-FFR, nhiễu chuyển động khiến thuật toán dựng hình 3D sai lệch đường kính lòng mạch, dẫn đến giả lập giá trị CT-FFR thấp nhân tạo (False positive) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cách khắc phục: Kiểm soát nhịp tim nghiêm ngặt < 60 nhịp/phút bằng Beta-blocker Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tái tạo hình ảnh ở thì tâm trương muộn (60 - 70% khoảng R-R) hoặc tâm thu cuối (30 - 40% R-R).
3. Hiệu ứng vôi hóa đậm độ cao (Severe Calcification & Blooming Artifact)
-
Cơ chế: Mảng vôi hóa lớn (điểm Agatston > 400 - 1000) gây ra xảo ảnh lóe sáng (Blooming), làm đánh giá quá cao độ hẹp lòng mạch trên CCTA Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đối với CT-FFR, blooming làm hẹp lòng mạch ảo trong mô hình CFD, gây giảm giả tạo số đo CT-FFR Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Cách khắc phục: Đối với các trường hợp vôi hóa nặng, Stress CTP là phương tiện ưu tiên vượt trội hơn CT-FFR vì CTP đánh giá trực tiếp nhu mô cơ tim hạ lưu thay vì phụ thuộc vào độ mở lòng mạch vôi hóa Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Xảo ảnh viền tối dưới nội mạc (Subendocardial Dark Rim Artifact)
-
Cơ chế: Do độ phân giải không gian giới hạn và sự chênh lệch tỷ trọng lớn giữa buồng thất trái chứa cản quang và cơ tim, xuất hiện viền tối mỏng ngay sát dưới nội mạc.
-
Cách khắc phục: So sánh giữa pha Rest và Stress. Khuyết tưới máu thực sự phải mở rộng qua chiều dày cơ tim và tương ứng với vùng cấp máu của động mạch vành bị hẹp [Nguồn 2.2].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
Tắc mạn tính động mạch vành phải (RCA).
-
Hẹp độ cao đoạn gần động mạch liên thất trước (LAD) gây ra bởi mảng xơ vữa nguy cơ cao (High-Risk Plaque - HRP) [Case 1].
-
Hẹp độ cao nhánh sau bên trái (PLA).
-
Ứng dụng CT Năng lượng kép (DECT): Việc áp dụng các hình ảnh đơn năng ảo (Virtual Monoenergetic Images - VMI) giúp loại bỏ xảo ảnh cứng hóa chùm tia và vôi hóa, làm rõ đặc điểm mảng xơ vữa và xác định chính xác tuần hoàn bàng hệ nuôi dưỡng vách dưới [Case 1].
-
MRI tim đối chiếu: Xác định nhồi máu cơ tim mạn tính thành dưới, tuy nhiên độ xuyên thành của sẹo ngấm thuốc muộn (LGE transmurality) < 50%, chứng minh nhu mô cơ tim thành dưới vẫn còn sống (Viable myocardium) [Case 1]. Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật bắc cầu (CABG) thành công.
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
CT-FFR ≤ 0.80 là ngưỡng sinh lý vàng xác định tổn thương hẹp động mạch vành gây thiếu máu cơ tim có ý nghĩa, giúp chuyển đổi CCTA từ đánh giá giải phẫu thuần túy sang đánh giá chức năng sinh lý Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vùng xám CT-FFR (0.70 - 0.85): Yêu cầu bác sĩ phân tích cẩn trọng, đối chiếu với đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao (HRP) hoặc phối hợp CTP gắng sức Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CTP tĩnh (Static) vs CTP động (Dynamic): CTP tĩnh đo tỷ trọng đơn vị HU với liều tia thấp (2.5 - 5.9 mSv); CTP động đo trực tiếp lưu lượng máu cơ tim tuyệt đối (MBF, ngưỡng thiếu máu < 75 - 80 mL/min/100g) giúp đánh giá chính xác trong trường hợp bệnh đa nhánh Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, , [Nguồn 1.8].
-
Lựa chọn công cụ tối ưu: Bệnh nhân có hẹp trung bình (40 - 80%) trên CCTA nên làm CT-FFR trước; nếu bệnh nhân vôi hóa nặng (Agatston > 400) hoặc đã đặt Stent, Stress CTP là lựa chọn ưu tiên hàng đầu Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khắc phục xảo ảnh cứng hóa chùm tia: Sử dụng CT Năng lượng kép (DECT) tái tạo ảnh đơn năng ảo VMI (70 - 80 keV) là giải pháp kỹ thuật cốt lõi để nâng cao độ chính xác của CTP [Case 1].
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
động mạch vành trái chính (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
thuyên tắc gần động mạch vành trái (DSA (angiography) · LM, LAD, Cx) - Ca lâm sàng: Myocardial infarction (Nhồi máu cơ tim)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
Suy giảm nghiêm trọng và mất vận động (MRI · Short axis (Steady state free precession)) - Ca lâm sàng: Transmural late gadolinium enhancement - circumflex coronary artery territory (Ngấm thuốc gadolinium muộn xuyên thành - vùng chi phối của động mạch vành mũ)
Ca DICOM nội bộ



