VietRad AI Hub
  • Trang chủ
  • Thư viện ca bệnh
  • Không gian kiến thức
  • Lộ trình học
  • Bài viết
  • Video
  • Podcasts
  • Tiếng Anh Y khoa
Đăng nhậpCài đặt
Tue, Jul 14
AI Trực tuyến

Series (10)

Coronal T2

Xem toàn màn hình
Coronal T2
Preload 1Preload 2Preload 3Preload 4Preload 5
MRI•Coronal T2•1 / 245
Ca bệnhKhối u nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID)

Khối u nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID)

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi40 year
Giới tínhMale

Bệnh sử lâm sàng

Đau đầu ngày càng trầm trọng hơn trong vài tháng qua.

Chẩn đoán & Phát hiện

  • Cắt lớp vi tính (CT) sọ não không tiêm thuốc cản quang cho thấy một khối lớn vôi hóa một phần (large partially calcified mass) phát triển ở đường giữa, từ vùng tuyến tùng, ngay phía dưới lồi thể chai (splenium of the corpus callosum).
  • Có tình trạng giãn não thất tắc nghẽn (obstructive hydrocephalus) kèm giãn các não thất bên và não thất ba, và xóa (rãnh não/bể não) một phần (partial effacement) não thất tư.
  • Khối có kích thước 6.4 x 4.0 x 3.8 cm (CC x TV x AP), xuất phát từ tuyến tùng. Tổn thương đồng tín hiệu trên T1 (T1 isointense) (so với chất xám vỏ não), tăng tín hiệu trên T2 (T2 hyperintense) với các vùng nhiễu ảnh nhạy từ trên chuỗi xung gradient do các vôi hóa đã thấy trên CT. Có tình trạng ngấm thuốc không đồng nhất (heterogeneous enhancement).
  • Không có vùng nhồi máu cấp tính (acute infarct) hay xuất huyết nội sọ (intracranial hemorrhage).
  • Giãn não thất tắc nghẽn cấp tính mức độ nặng (severe acute obstructive hydrocephalus) ảnh hưởng đến các não thất bên và não thất ba. Có tình trạng tăng tín hiệu T2/FLAIR (T2/FLAIR hyperintensity) đi kèm phân bố ở chất trắng quanh não thất, phù hợp với phù thấm qua màng não thất (transependymal edema).

THẢO LUẬN: Tuyến tùng nằm ở đường giữa, trên lều, ngay phía trên các gò não và phía dưới lồi thể chai (splenium of the corpus callosum).

Các khối u xuất phát từ vùng tuyến tùng có thể là u tế bào mầm (germ cell neoplasms) (phổ biến nhất), có nguồn gốc từ nhu mô tuyến tùng, di căn hoặc do các tổn thương xuất phát từ các cấu trúc lân cận như u màng não (meningioma) hoặc u tế bào sao (astrocytoma)1.

Khối u nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID) là một khối u độ II hoặc III theo phân loại của WHO. Chúng nằm giữa u tế bào tùng (pineocytomas) (WHO độ I) và u nguyên bào tuyến tùng (pineoblastomas) (WHO độ IV) 2.

Không có dấu hiệu hình ảnh đặc hiệu nào giúp phân biệt PPTID với u nguyên bào tuyến tùng hoặc u tế bào tùng 1. Như trong trường hợp này, các PPTID thường có vôi hóa và trên MRI, biểu hiện tín hiệu cao trên ảnh trọng yếu T2 và có ngấm thuốc tương phản (contrast enhancement).

Chẩn đoán

Khối u nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (Pineal parenchymal tumor of intermediate differentiation - PPTID)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.U tế bào mầm (germinoma)
  • 2.U tế bào tùng (pineocytoma)
  • 3.U nguyên bào tuyến tùng (pineoblastoma)
  • 4.U màng não vùng tuyến tùng
  • 5.U tế bào sao vùng tuyến tùng

Điểm giảng dạy

  • "U nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID) là u độ II hoặc III theo WHO, nằm trung gian giữa u tế bào tùng (độ I) và u nguyên bào tuyến tùng (độ IV)."
  • "Đặc điểm hình ảnh của PPTID không đặc hiệu và trùng lặp nhiều với các u nhu mô tuyến tùng khác, thường biểu hiện là khối lớn, vôi hóa một phần và ngấm thuốc không đồng nhất."
  • "Hiệu ứng khối lên tấm mái (tectal plate) thường dẫn đến giãn não thất tắc nghẽn và phù thấm qua màng não thất."

Thảo luận

U nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID) đại diện cho một nhóm u nhu mô tuyến tùng riêng biệt, được phân loại là WHO độ II hoặc III. Bệnh xảy ra ở nhiều lứa tuổi, khác với u nguyên bào tuyến tùng thường gặp ở người trẻ tuổi. Trên hình ảnh, u thường biểu hiện dưới dạng khối giới hạn rõ hoặc thùy múi ở vùng tuyến tùng, thường gây giãn não thất tắc nghẽn do chèn ép cống não. Vôi hóa là đặc điểm phổ biến, và MRI thường cho thấy đồng tín hiệu trên T1, tăng tín hiệu trên T2 và ngấm thuốc tương phản không đồng nhất. Chẩn đoán xác định đòi hỏi phải phân tích mô bệnh học và hóa mô miễn dịch để phân biệt với u tế bào tùng và u nguyên bào tuyến tùng.

Chẩn đoán phân biệt

Chordoid glioma of third ventricle

Chordoid glioma of third ventricle

Skull base and dural metastases - lung cancer (Di căn nền sọ và màng cứng - ung thư phổi)

Skull base and dural metastases - lung cancer (Di căn nền sọ và màng cứng - ung thư phổi)

Brain metastases from lung cancer associated with metastasis to the pineal gland

Brain metastases from lung cancer associated with metastasis to the pineal gland

Pituitary macroadenoma

Pituitary macroadenoma

Papillary craniopharyngioma - third ventricle

Papillary craniopharyngioma - third ventricle

Planum sphenoidale meningioma (U màng não vùng phẳng xương bướm (Planum sphenoidale meningioma))

Planum sphenoidale meningioma (U màng não vùng phẳng xương bướm (Planum sphenoidale meningioma))

Nhãn

CTNeuroradiologyMeningioma of the sellar regionPineoblastomaPineal parenchymal tumor of intermediate differentiationPineocytomaMRIPrimary pineal tumor (e.g., germinoma, pineoblastoma)

Discussion (0)

Trang chủCa bệnh
Kiến thứcHọc tậpPodcastsBài viết