Series (24)
Axial bone window

U màng não vùng phẳng xương bướm (Planum sphenoidale meningioma)
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Mù mắt trái cấp tính. Teo dây thần kinh thị (optic atrophy) trên thăm khám lâm sàng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Có một tổn thương dạng khối ngoài trục, giới hạn rõ, lệch tâm (eccentric) ở vùng trên yên bên trái kèm theo các nốt vôi hóa loạn dưỡng.
- Có sự giãn rộng của ống thị giác bên trái trong sọ, tuy nhiên lỗ thị giác bình thường và không có sự lan rộng vào trong ổ mắt.
- Có hiện tượng ngấm thuốc (enhancement) sau khi tiêm thuốc tương phản.
- Tổn thương không thể tách rời khỏi các phân đoạn A1 và M1 bên trái.
- Không có tình trạng tăng sinh xương vùng lân cận.
- Hố yên (sella turcica) giãn rộng với tuyến yên bị ép dẹt và cuống tuyến yên bị đẩy lệch ra sau.
Chẩn đoán được nghĩ đến hàng đầu là u màng não vùng phẳng xương bướm (planum sphenoidale meningioma) hoặc u màng não rãnh khứu, tuy nhiên, khó loại trừ phình mạch trên phim chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc tương phản dưới mức tối ưu này.
Các đặc điểm phù hợp với u màng não vùng phẳng xương bướm (planum sphenoidale meningioma), có xâm lấn đoạn bể não của dây thần kinh thị giác trái bao gồm cả giao thoa thị giác (optic chiasm). Điều này được thể hiện bởi một khối đồng tín hiệu (isointense) trên T1 và T2, tâm tổn thương nằm ở vùng phẳng xương bướm bên trái. Có hiện tượng ngấm thuốc (enhancement) mạnh, đồng nhất sau khi tiêm thuốc tương phản. Không phát hiện tình trạng tăng sinh xương vùng lân cận.
- Có sự lan rộng dạng đường cong và xâm lấn đoạn bể não của dây thần kinh thị giác bên trái.
- Xâm lấn dạng nốt (nodular) vào giao thoa thị giác (optic chiasm) bên trái.
- Có sự thắt hẹp ở ngang mức lỗ thị giác, không có sự lan rộng vào trong ổ mắt của u màng não.
- Dây thần kinh thị giác bên trái có biểu hiện teo so với bên phải không có triệu chứng, phù hợp với tiền sử mù hoàn toàn mắt trái.
- Ngoài ra, ghi nhận ngấm thuốc (enhancement) trong ổ mắt bình thường sau khi tiêm thuốc tương phản. Lỗ thị giác không bị giãn rộng.
- U màng não dường như không thể tách rời khỏi các phân đoạn A1 và M1 đoạn gần bên trái. Tuy nhiên, không thấy hình ảnh bao bọc mạch máu, các mạch máu nằm lệch tâm (eccentric) ở ngoại vi của tổn thương. Không phát hiện thêm huyết khối (thrombosis) động mạch não trước (anterior cerebral artery) hoặc động mạch não giữa (middle cerebral artery) bên trái lân cận.
- Có hiệu ứng khối nhẹ tại vùng lân cận dẫn đến hình ảnh hố yên (sella turcica) giãn rộng với tuyến yên bị ép dẹt và cuống tuyến yên bị di lệch ra sau.
- Các hình ảnh MRI sọ não có tiêm thuốc tương phản khác về cơ bản là bình thường. Hình ảnh chụp mạch cộng hưởng từ TOF (Time of flight MRA) bình thường. Không có bằng chứng của huyết khối (thrombosis) xoang tĩnh mạch nội sọ.
THẢO LUẬN: Bệnh nhân đến khám tại bác sĩ nhãn khoa với tiền sử mù cấp tính. Thăm khám lâm sàng ghi nhận teo dây thần kinh thị (optic atrophy) bên trái và không có phát hiện bất thường đáng kể nào khác.
Khảo sát CT sọ não có một vài vấn đề về mặt kỹ thuật. Phim được chụp theo quy trình chụp xương (bony protocol) và do đó hình ảnh trông có vẻ bị nhiễu hạt. Việc tiêm thuốc tương phản CT cũng dưới mức tối ưu, đáng lẽ người ta kỳ vọng sẽ thấy mức độ ngấm thuốc (enhancement) mạnh hơn nhiều sau khi tiêm thuốc tương phản, đặc biệt là khi xem xét các phát hiện trên MRI gợi ý u màng não. Điều này cũng cản trở việc loại trừ chắc chắn phình mạch nội sọ trên phim chụp CT có tiêm thuốc tương phản.
MRI sọ não đa mặt phẳng và đa trục đã xác nhận u màng não vùng phẳng xương bướm (planum sphenoidale meningioma) bên trái có xâm lấn dây thần kinh thị giác và giao thoa thị giác (optic chiasm). Không thể loại trừ chắc chắn u màng não nguyên phát của dây thần kinh thị giác trái hoặc giao thoa thị giác và lan rộng ra vùng lân cận. Tuy nhiên, lỗ thị giác bình thường và không có sự lan rộng vào trong ổ mắt.
Cánh xương bướm bình thường chứ không bị tăng sinh xương trên cả khảo sát CT và MRI, điều này gợi ý rằng u màng não cánh xương bướm là có khả năng xảy ra nhưng ít nghĩ đến hơn. U màng não rãnh khứu phía sau cũng là một phần của chẩn đoán phân biệt và có thể khó loại trừ, đặc biệt nếu phát hiện một u màng não kích thước lớn tại thời điểm nhập viện.
Chẩn đoán
U màng não vùng phẳng xương bướm (Planum sphenoidale meningioma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U màng não rãnh khứu
- 2.U màng não cánh xương bướm
- 3.U màng não bao dây thần kinh thị
- 4.Phình mạch nội sọ
Điểm giảng dạy
- "U màng não vùng phẳng xương bướm thường xuất phát từ vùng phẳng của xương bướm nằm giữa rãnh giao thoa thị giác và mảnh sàng."
- "Biểu hiện lâm sàng thường bao gồm giảm thị lực tiến triển hoặc cấp tính do chèn ép dây thần kinh thị giác hoặc giao thoa thị giác."
- "MRI là phương tiện lựa chọn hàng đầu để đánh giá mối quan hệ của khối u với hệ thống thị giác và các cấu trúc mạch máu lân cận (phân đoạn A1/M1)."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Uveal melanoma (Melanoma màng bồ đào | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Hepatic infarction with subcapsular and free intraperitoneal gas (Nhồi máu gan kèm khí dưới bao và khí tự do trong ổ bụng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Right coronary sinus to right ventricular outflow tract fistula (Rò xoang vành phải vào đường ra thất phải)

Anterior choroidal artery infarct (Nhồi máu động mạch mạch mạc trước | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Pulmonary hemorrhage (Xuất huyết phổi)

Acute pulmonary oedema (Phù phổi cấp)
Chẩn đoán phân biệt

Low-Grade Endometrial Stromal Sarcoma (Ung thư sarcoma tế bào đệm nội mạc tử cung froai fro thấp (Low-grade endometrial stromal sarcoma))

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Chordoid glioma of third ventricle

Pineal parenchymal tumor of intermediate differentiation (PPTID) (Khối u nhu mô tuyến tùng biệt hóa trung gian (PPTID))

Skull base and dural metastases - lung cancer (Di căn nền sọ và màng cứng - ung thư phổi)

Calcaneal Osteomyelitis (,)