Series (3)
Coronal (C+ portal venous phase)

Nhồi máu gan kèm khí dưới bao và khí tự do trong ổ bụng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng ngày càng tăng trong vài ngày.
Chẩn đoán & Phát hiện
Đây là một trường hợp nhồi máu gan (hepatic infarction) dẫn đến khí dưới bao (subcapsular gas) và khí tự do trong ổ bụng (free intraperitoneal gas) lan rộng.
Bệnh nhân được đưa vào phòng mổ khẩn cấp. Ghi nhận tình trạng dính diện rộng giữa ruột non, đại tràng bên dưới và thành bụng trước. Gan cũng được ghi nhận dính chặt vào thành bụng trước. Tình trạng nhiễm trùng và viêm được ghi nhận ở tất cả các lớp của thành bụng. Ghi nhận tình trạng viêm phúc mạc (peritonitis) ngay khi đi vào hoàn toàn trong khoang bụng. Ghi nhận dịch cổ trướng dạng mủ (purulent ascites) ở các phần tư trên của ổ bụng.
Phát hiện nhiều vùng nhồi máu gan (liver infarction) rõ rệt. Cụ thể, ghi nhận một vùng nhồi máu lớn ở mặt bên của thùy gan phải, cùng với một vùng nhồi máu khác kèm thủng vào khoang màng bụng (perforation into the peritoneal cavity) ở hạ phân thùy gan 2.
Mẫu bệnh phẩm giải phẫu bệnh của thùy gan phải cho thấy các vùng khu trú bị bong bao gan. Mẫu bệnh phẩm có nhiều vùng mô mủn khu trú kèm sung huyết (hyperemia). Các lát cắt đại diện cho thấy mô gan hoại tử (necrotic liver tissue) kèm các ổ áp xe (abscesses) và huyết khối fibrin (fibrin thrombi).
Chẩn đoán
Nhồi máu gan kèm khí dưới bao và khí tự do trong ổ bụng (Hepatic infarction with subcapsular and free intraperitoneal gas)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm gan sinh hơi
- 2.Áp xe gan sinh mủ tạo khí
- 3.Hoại thư gan
- 4.Thủng tạng rỗng
Điểm giảng dạy
- "Nhồi máu gan rất hiếm gặp nhờ nguồn cấp máu kép từ động mạch gan và tĩnh mạch cửa."
- "Sự xuất hiện của khí dưới bao và khí tự do trong ổ bụng trong nhồi máu gan biểu thị tình trạng hoại tử nặng, nhiễm trùng sinh hơi hoặc thủng."
- "Huyết khối fibrin và hoại tử khu trú là những phát hiện giải phẫu bệnh then chốt trong tổn thương gan do thiếu máu cục bộ."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)

Uveal melanoma (Melanoma màng bồ đào | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Right coronary sinus to right ventricular outflow tract fistula (Rò xoang vành phải vào đường ra thất phải)

Anterior choroidal artery infarct (Nhồi máu động mạch mạch mạc trước | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Pulmonary hemorrhage (Xuất huyết phổi)

Acute pulmonary oedema (Phù phổi cấp)