Series (2)
Frontal

Thông liên thất
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Không được cung cấp.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
THẢO LUẬN: Ca bệnh này cho thấy hình ảnh điển hình của một luồng thông trái sang phải (left to right shunt) có ý nghĩa lâm sàng, trong trường hợp này là thông liên thất (ventricular septal defect - VSD).
Chẩn đoán
Thông liên thất (ventricular septal defect)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Thông liên nhĩ
- 2.Còn ống động mạch
- 3.Thông sàn nhĩ thất
Điểm giảng dạy
- “Thông liên thất (VSD) là dị tật tim bẩm sinh phổ biến nhất ở trẻ em.”
- “VSD gây ra luồng thông trái-sang-phải, dẫn đến tăng tuần hoàn phổi và có thể gây quá tải thể tích tim trái.”
- “Các dấu hiệu hình ảnh điển hình bao gồm bóng tim to, tăng đậm nhánh phế quản phổi và hình ảnh trực tiếp của khuyết tật vách liên thất trên siêu âm tim, CT hoặc MRI.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Double inlet right ventricle (Nhị cửa vào phải thất)

Patent ductus arteriosus

Pulmonic stenosis (Hẹp van động mạch phổi)

D-loop transposition of the great arteries - fetal echocardiogram

Tetralogy of Fallot and tracheoesophageal fistula (Tứ chứng Fallot và rò khí quản - thực quản)

Tetralogy of Fallot (Tứ chứng Fallot)
Chẩn đoán phân biệt

Atrial septal aneurysm - type 1R (Aneurysm septum nhĩ - loại 1R)

Embolic stroke due to patent foramen ovale (Đột quỵ nhồi máu do foramen ovale còn mở)

Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)

Patent ductus arteriosus

Partial anomalous pulmonary venous return to the superior vena cava (Trở về tĩnh mạch phổi bất thường bán phần vào tĩnh mạch chủ trên)

Atrial septal aneurysm (Phình màng ngăn nhĩ)