Mon, Jun 29
AI Trực tuyến
Series (3)
AP4CH view

Ultrasound•AP4CH view•1 / 93
Ca bệnhPhình màng ngăn nhĩ
Phình màng ngăn nhĩ
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi45
Giới tínhF
Bệnh sử lâm sàng
Bệnh nhân đã biết có bệnh tiểu đường. Đánh giá tim trước phẫu thuật cho việc cắt bỏ khối u buồng trứng.
Chẩn đoán & Phát hiện
DISCUSSION:
Một phình màng ngăn nhĩ có thể tồn tại độc lập hoặc kết hợp với bất thường khác. Mối quan hệ phổ biến nhất là giữa cửa thông mở (PFO) và thông liên nhĩ (ASD). Một trong những biến chứng chính của phình màng ngăn nhĩ là thuyên tắc hệ thống (systemic thromboembolism), có khả năng do dòng máu trái ngừng (stagnating left atrial blood flow), làm tăng khả năng hình thành cục máu đông.
Chẩn đoán
Phình màng ngăn nhĩ (atrial septal aneurysm)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Cửa thông mở giữa nhĩ
- 2.Thông liên nhĩ
- 3.Phì đại nhĩ trái
Điểm giảng dạy
- "Phình màng ngăn nhĩ (ASA) thường liên quan đến các shunt liên nhĩ như cửa thông mở giữa nhĩ (PFO) hoặc thông liên nhĩ (ASD)."
- "Một biến chứng lâm sàng chính của ASA là thuyên tắc hệ thống, do thuyên tắc nghịch đảo hoặc huyết khối tại chỗ do dòng máu ứ đọng."
- "Chẩn đoán thường được xác nhận qua siêu âm tim (TTE hoặc TEE) cho thấy sự vận động quá mức của màng ngăn nhĩ."
Thảo luận
Phình màng ngăn nhĩ được định nghĩa là sự phình ra của màng ngăn nhĩ, thường vượt quá 10-15 mm so với mặt phẳng của màng ngăn hoặc có sự dao động pha trong chu kỳ tim. Nó có thể xuất hiện như một phát hiện đơn lẻ nhưng thường liên quan đến các bất thường cấu trúc khác, đáng chú ý nhất là cửa thông mở giữa nhĩ (PFO) và thông liên nhĩ (ASD). Ý nghĩa lâm sàng của ASA chủ yếu nằm ở mối liên quan của nó với các biến cố thuyên tắc tim. Sự ứ đọng dòng máu trong túi phình hoặc nhĩ trái có thể thúc đẩy hình thành huyết khối. Hơn nữa, nếu có PFO, điều này tạo ra một đường dẫn cho thuyên tắc nghịch đảo, nơi các huyết khối tĩnh mạch đi vào tuần hoàn hệ thống, có khả năng dẫn đến đột quỵ hoặc thiếu máu ngoại vi. Đánh giá siêu âm tim là rất cần thiết để đánh giá kích thước và tính vận động của phình và phát hiện các shunt liên nhĩ đi kèm.
Bài viết liên quan
Bài 9: Đánh giá tiểu nhĩ trái và các nguồn gây thuyên tắc từ tim (Bài 9: Đánh giá tiểu nhĩ trái và các nguồn gây thuyên tắc từ tim)Bài 13: Siêu âm tim thực quản trong phòng mổ và hướng dẫn can thiệp tim mạch cấu trúc (Bài 13: Siêu âm tim thực quản trong phòng mổ và hướng dẫn can thiệp tim mạch cấu trúc)Bài 4: Đánh giá chi tiết van hai lá và phức hợp vòng van bằng TEE (Bài 4: Đánh giá chi tiết van hai lá và phức hợp vòng van bằng TEE)Bài 2: Giải phẫu siêu âm tim thực quản và kỹ thuật điều hướng đầu dò (Bài 2: Giải phẫu siêu âm tim thực quản và kỹ thuật điều hướng đầu dò)Bài 7: Đánh giá van tim nhân tạo và các biến chứng liên quan (Bài 7: Đánh giá van tim nhân tạo và các biến chứng liên quan)Bài 3: Đánh giá chức năng thất trái, thất phải và động học dòng chảy (Bài 3: Đánh giá chức năng thất trái, thất phải và động học dòng chảy)Bài 8: Đánh giá chức năng các buồng thất và bệnh lý cơ tim (Bài 8: Đánh giá chức năng các buồng thất và bệnh lý cơ tim)Bài 11: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và các biến chứng quanh vòng van (Bài 11: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và các biến chứng quanh vòng van)Bài 14: Các hệ thống phân loại và thang điểm chuẩn hóa trong siêu âm tim thực quản (Bài 14: Các hệ thống phân loại và thang điểm chuẩn hóa trong siêu âm tim thực quản)Lesson 3: Đánh giá chức năng tâm thu thất trái và thất phải (Bài 3: Đánh giá chức năng tâm thu thất trái và thất phải)Bài 1: Chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và an toàn trong siêu âm tim thực quản (Bài 1: Chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và an toàn trong siêu âm tim thực quản)Lesson 4: Đánh giá chức năng tâm trương thất trái (Bài 4: Đánh giá chức năng tâm trương thất trái)Bài 11: Bất thường vị trí tim (Situs Anomalies) và Dị dạng Ebstein (Bài 11: Bất thường vị trí tim (Situs Anomalies) và Dị dạng Ebstein)Bài 3: Quy trình thực hiện 28 mặt cắt tiêu chuẩn theo ASE/SCA (Bài 3: Quy trình thực hiện 28 mặt cắt tiêu chuẩn theo ASE/SCA)Bài 1: Chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và an toàn trong siêu âm tim thực quản (Bài 1: Chỉ định, chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và an toàn trong siêu âm tim thực quản)Bài 5: Đánh giá van động mạch chủ và đường ra thất trái (Bài 5: Đánh giá van động mạch chủ và đường ra thất trái)





