Series (3)
Axial (C+ arterial phase)

Hẹp eo động mạch chủ
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau ngực và đo huyết áp chênh lệch giữa các chi trên và chi dưới.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
DISCUSSION: Hẹp eo động mạch chủ là một dị tật bẩm sinh chiếm 5-8% các khuyết tật tim bẩm sinh và hơi phổ biến hơn ở nam giới.
Trẻ sơ sinh thường xuất hiện với suy hô hấp, ăn uống kém và suy tim, trong khi người lớn có thể không có triệu chứng và sau này xuất hiện huyết áp cao, đau đầu hoặc đau ngực.
Dấu hiệu đặc trưng trong chẩn đoán lâm sàng hẹp eo động mạch chủ là đo huyết áp chênh lệch giữa các chi trên và chi dưới.
Nó được chia thành hai loại:
- Infantile (preductal): hẹp được tìm thấy sau động mạch brachiocephalic và trước còn ống động mạch (ductus arteriosus).
- Adult (juxtaductal): hẹp nằm sau còn ống động mạch (ductus arteriosus).
Điều trị hẹp eo động mạch chủ bao gồm cắt bỏ đoạn hẹp bằng phẫu thuật, balloon angioplasty, hoặc đặt stent.
Trường hợp của chúng tôi là loại infantile ở người lớn trong đó đoạn hẹp được tìm thấy sau thân brachiocephalic và trước còn ống động mạch (ductus arteriosus).
Chẩn đoán
Hẹp eo động mạch chủ (coarctation of the aorta)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Hẹp cung động mạch chủ
- 2.Viêm động mạch Takayasu
- 3.Hội chứng động mạch chủ giữa
Điểm giảng dạy
- “Hẹp eo động mạch chủ chiếm 5-8% các khuyết tật tim bẩm sinh.”
- “Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng là sự chênh lệch huyết áp giữa chi trên và chi dưới.”
- “Được phân loại thành loại Infantile (preductal) và Adult (juxtaductal) dựa trên vị trí so với ống động mạch.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Coronary Artery Aneurysms Due to Childhood Kawasaki Disease (Phình mạch vành do bệnh Kawasaki thời thơ ấu)

Giant Coronary Aneurysms in Kawasaki Disease (Phình mạch vành khổng lồ trong bệnh Kawasaki)

Patent ductus arteriosus and aberrant right subclavian artery (Còn ống động mạch và động mạch dưới đòn phải bất thường)



