Series (9)
Axial C+ arterial phase

U tuyến gan
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
- Đau vùng hạ sườn phải.
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
-
Siêu âm cho thấy tổn thương tăng âm với hiện tượng suy giảm chùm tia, gợi ý khả năng có chứa mỡ (hyperechoic lesion with attenuation of the beam suggesting possible fat content).
-
Chụp CT cho thấy tổn thương có các vùng chứa mỡ đại thể (macroscopic fat), tăng quang sớm ở thì động mạch và có hiện tượng washout thay đổi ở thì tĩnh mạch cửa.
-
Trên hình ảnh cộng hưởng từ (MRI), có mất tín hiệu ở chuỗi xung T1 opposed-phase. Sự hiện diện của xuất huyết dẫn đến cường độ tín hiệu T1 và T2 thay đổi, nhưng thường thấy tín hiệu cao.
-
Hình ảnh T1 ức chế mỡ (T1 fat suppressed) cho thấy tổn thương chủ yếu mất tín hiệu, phù hợp với chứa mỡ; các vùng tín hiệu T1 cao phù hợp với sản phẩm máu tụ.
-
Sau tiêm thuốc cản quang, tổn thương tăng quang nhanh ở thì động mạch, và trên hình ảnh thì muộn, tín hiệu có thể mờ dần (tức là trở nên đồng tín hiệu so với gan) hoặc washout – điều này làm việc phân biệt với ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) trở nên khó khăn.
DISCUSSION:
-
Chẩn đoán xác định bằng giải phẫu bệnh: adenoma gan (hepatic adenoma).
-
Adenoma gan là một tân sinh biểu mô lành tính (benign epithelial neoplasm):
-
Thường gặp nhất là tổn thương đơn độc (solitary); nếu có nhiều tổn thương có thể gợi ý bệnh lý đa adenoma gan (hepatic adenomatosis).
-
Là khối u giàu mạch máu, thường xuyên chứa xuất huyết và hoại tử.
-
Có giả màng bao (pseudocapsule) hình thành do nhu mô gan bị nén ép hoặc xẹp lại.
-
Dấu ấn mô học đặc trưng là các tụ tập tế bào gan lành tính sắp xếp thành từng lá hoặc dây, không có ống mật.
-
Adenoma có hàm lượng lipid thay đổi, từ:
-
mỡ vi thể (microscopic fat) – phát hiện được đến 77% trường hợp bằng cộng hưởng từ dịch chuyển hóa học (chemical shift MR)
-
đến mỡ đại thể (macroscopic fat) – phát hiện được bằng CT ở khoảng 7% trường hợp.
-
-
-
90% các trường hợp adenoma gan xảy ra ở phụ nữ. Các yếu tố liên quan bao gồm:
-
Sử dụng thuốc tránh thai đường uống (oral contraceptive use)
-
Sử dụng steroid đồng hóa (anabolic steroids)
-
Bệnh tích trữ glycogen (glycogen storage disease), thể 1a
-
Chẩn đoán
Adenoma gan (hepatic adenoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)
- 2.Tăng sản mô nốt khu trú (FNH)
- 3.U máu gan
Điểm giảng dạy
- “Adenoma gan là khối u gan lành tính, liên quan mạnh đến việc sử dụng thuốc tránh thai, steroid đồng hóa và bệnh tích trữ glycogen.”
- “Các đặc điểm hình ảnh bao gồm mỡ đại thể, tăng quang sớm ở thì động mạch và hiện tượng washout thay đổi ở thì muộn, có thể bắt chước ung thư biểu mô tế bào gan.”
- “Cộng hưởng từ với chuỗi xung dịch chuyển hóa học rất nhạy trong việc phát hiện mỡ vi thể, giúp phân biệt với các tổn thương gan khác.”
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Cardiac Paraganglioma (U ác tế bào đệm tim)

Focal nodular hyperplasia - multiple

Multifocal focal fatty sparing in a steatotic liver

Inflammatory hepatic adenoma (Adenoma viêm gan)

Hepatic Epithelioid Hemangioendothelioma (Ung thư biểu mô mạch máu dạng biểu mô gan)

Metastatic gastrointestinal stromal tumor (U đệm đường tiêu hóa di căn | Ca bệnh Chẩn đoán hình ảnh)





