Bài 7

Bài 7: Các dấu hiệu sớm của thiếu máu cục bộ trên NCCT và MRI

Bài 7: Các dấu hiệu sớm của thiếu máu cục bộ trên NCCT và MRI

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

Sau khi hoàn thành bài học, học viên có khả năng:
  1. Giải thích cơ chế sinh lý bệnh: Trình bày mối liên hệ giữa phù độc tế bào (cytotoxic edema), mất phân biệt chất xám - chất trắng và hiện tượng hạn chế khuếch tán trên DWI/ADC khi động mạch não bị tắc.
  2. Nhận diện dấu hiệu sớm trên NCCT: Phát hiện xóa dải thùy đảo (Insular Ribbon Sign), mờ nhân bèo (Lentiform Nucleus Obscuration), xóa rãnh cuộn não và dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọng trên cửa sổ đột quỵ hẹp (WW/WL 40/40).
  3. Vận dụng chuỗi xung MRI cấp cứu: Phân tích DWI, bản đồ ADC và FLAIR, xác định hiện tượng bất khớp DWI-FLAIR để ước lượng cửa sổ điều trị dưới 4,5 giờ ở bệnh nhân đột quỵ khi thức dậy.
  4. Tránh cạm bẫy chẩn đoán: Phân biệt T2 shine-through, giả tăng tỷ trọng động mạch do đa hồng cầu hoặc vôi hóa, và các tổn thương hạn chế khuếch tán không do nhồi máu (viêm não, sau động kinh).
  5. Báo cáo có cấu trúc: Mô tả vị trí, tính chất các dấu hiệu sớm kèm đánh giá ASPECTS và đề xuất hướng xử trí tái thông phù hợp theo quy trình cấp cứu đột quỵ.

Tại sao bài này quan trọng?

Trong cấp cứu đột quỵ não thiếu máu cục bộ cấp tính (Acute Ischemic Stroke - AIS), thời gian là yếu tố sống còn ("Time is Brain"). Việc nhận biết sớm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ trên Cắt lớp vi tính không tiêm thuốc (Non-Contrast Computed Tomography - NCCT) và Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) đóng vai trò tiên quyết trong phân loại bệnh nhân, lựa chọn ứng viên cho liệu pháp tái thông mạch bằng thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (rtPA) hoặc can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (Endovascular Thrombectomy - EVT).
Mặc dù NCCT là phương tiện chẩn đoán hình ảnh hàng đầu do tính sẵn có và tốc độ chụp nhanh, các dấu hiệu thiếu máu cục bộ sớm (Early Ischemic Signs - EIS) trên NCCT rất kín đáo, đòi hỏi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải có kỹ năng phân tích hệ thống. Trong 3 giờ đầu sau khi khởi phát triệu chứng, độ nhạy của NCCT trong việc phát hiện nhồi máu cấp chỉ đạt khoảng 30–60%, nhưng độ đặc hiệu lên tới khoảng 85% Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ngược lại, chuỗi xung khuếch tán (Diffusion-Weighted Imaging - DWI) trên MRI có độ nhạy vượt trội (>95%), có thể phát hiện phù độc tế bào chỉ trong vòng dưới 30 phút sau khi tắc mạch Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nhận thức rõ bản chất sinh lý bệnh, đặc điểm hình ảnh và cạm bẫy của từng phương tiện giúp tối ưu hóa quy trình chẩn đoán cấp cứu, tránh bỏ sót tổn thương hoặc điều trị sai chỉ định.

Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)

Sinh lý bệnh của các dấu hiệu sớm

Khi động mạch não bị tắc nghẽn, dòng máu nuôi dưỡng nhu mô não giảm xuống dưới ngưỡng chịu đựng sinh lý (lưu lượng máu não - Cerebral Blood Flow - CBF < 10–12 mL/100g/phút), dẫn đến suy kiệt năng lượng Adenosine Triphosphate (ATP). Sự thất bại của bơm Na+/K+ ATPase trên màng tế bào khiến ion Na+ và nước ồ ạt đi từ khoảng ngoài tế bào vào bên trong tế bào, gây nên phù độc tế bào (Cytotoxic edema).
  1. Trên NCCT:
    • Bình thường, chất xám có mật độ tế bào cao hơn nên có tỷ trọng cao hơn chất trắng (chất xám khoảng 35–40 HU, chất trắng khoảng 25–30 HU).
    • Khi xảy ra phù độc tế bào, sự gia tăng lượng nước trong mô làm giảm tỷ trọng X-quang. Theo các nghiên cứu thực nghiệm, khi hàm lượng nước trong nhu mô não tăng 1%, tỷ trọng trên NCCT sẽ giảm khoảng 2,5 HU Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Sự giảm tỷ trọng này làm xóa nhòa sự chênh lệch tỷ trọng sinh lý giữa chất xám và chất trắng liền kề, dẫn đến hiện tượng mất phân biệt ranh giới chất xám - chất trắng (Loss of Gray-White Matter Differentiation).
  2. Trên MRI (DWI & ADC):
    • Phù độc tế bào làm nước di chuyển vào trong tế bào, làm hẹp khoảng ngoài tế bào và hạn chế sự chuyển động Brown ngẫu nhiên của các phân tử nước.
    • Hiện tượng này tạo ra tín hiệu tăng mạnh (đồng nghĩa với hạn chế khuếch tán - Restricted diffusion) trên chuỗi xung DWI (b1000) và giảm tín hiệu tương ứng trên bản đồ hệ số khuếch tán biểu kiến (Apparent Diffusion Coefficient - ADC), xuất hiện chỉ trong vài phút (<30 phút) sau khi tắc mạch Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)

1. Kỹ thuật Cửa sổ Đột quỵ (Stroke Window) trên NCCT

Cửa sổ nhu mô não tiêu chuẩn (cửa sổ sọ não) thường đặt độ rộng cửa sổ (Window Width - WW) = 80 HU và mức cửa sổ (Window Level - WL) = 40 HU. Cấu hình này phù hợp để phát hiện xuất huyết hoặc khối u, nhưng rất khó nhận biết sự giảm nhẹ tỷ trọng (2–4 HU) của nhu mô não thiếu máu cấp.
Để tối ưu hóa khả năng phát hiện tổn thương sớm trên NCCT, bác sĩ cần thu hẹp độ rộng cửa sổ về "Stroke Window" (WW = 30–40 HU, WL = 30–40 HU, ví dụ WW 40 / WL 40) Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc hẹp cửa sổ làm tăng độ tương phản giữa chất xám bị phù nề nhẹ và chất trắng bình thường lân cận, giúp các dấu hiệu như xóa dải thùy đảo hay mờ nhân bèo hiện ra rõ nét hơn.
Hình 1: Hình ảnh Cắt lớp (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh giảm tỷ trọng.

Hình 1: Hình ảnh Cắt lớp (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh giảm tỷ trọng.

2. Các dấu hiệu thiếu máu cục bộ sớm trên NCCT

a. Xóa dải thùy đảo (Insular Ribbon Sign)

  • Đặc điểm: Dải vỏ não thùy đảo (insular cortex) bình thường là một dải chất xám có tỷ trọng cao nằm ngay dưới bao ngoài/bao ngoài cùng. Dấu hiệu xóa dải thùy đảo là sự mờ đi hoặc mất hoàn toàn ranh giới giữa vỏ thùy đảo và chất trắng lân cận do giảm tỷ trọng vỏ não Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ chế giải phẫu: Thùy đảo được cấp máu bởi các nhánh nông M2 của động mạchnão giữa (Middle Cerebral Artery - MCA). Vùng này nằm xa nhất so với các vòng tuần hoàn bàng hệ từ động mạch não trước (Anterior Cerebral Artery - ACA) và động mạch não sau (Posterior Cerebral Artery - PCA) (vùng giáp ranh bàng hệ - watershed collateral zone), do đó rất nhạy cảm và bị tổn thương sớm nhất khi tắc đoạn gần MCA (M1) hoặc động mạch cảnh trong (ICA) Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

b. Mờ nhân bèo (Lentiform Nucleus Obscuration / Effacement)

  • Đặc điểm: Mất ranh giới rõ nét bình thường giữa nhân bèo (bao gồm sẫm bèo - putamen và cầu nhạt - globus pallidus) với bao trong (internal capsule) và bao ngoài (external capsule) Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Cơ chế giải phẫu: Nhân bèo được cấp máu bởi các nhánh xuyên sâu lenticulostriate xuất phát từ đoạn M1 MCA. Các nhánh xuyên này là các động mạch tận, hoàn toàn không có tuần hoàn bàng hệ. Do đó, khi tắc gốc M1 MCA, nhân bèo sẽ bị thiếu máu nuôi ngay lập tức và hoại tử sớm nhất Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

c. Xóa các rãnh cuộn não (Sulcal Effacement)

  • Đặc điểm: Các rãnh cuộn não ở vỏ não trở nên hẹp lại hoặc mất hoàn toàn so với bên đối diện do sự phồng lên nhẹ của các hồi não bị phù nề Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Ý nghĩa: Phản ánh hiệu ứng khối tại chỗ do phù độc tế bào vỏ não lan rộng Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

d. Dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọng (Hyperdense Artery Sign)

  • Đặc điểm: Đoạn mạch máu bị tắc (thường là M1 MCA) xuất hiện dải tăng tỷ trọng tự nhiên (60–90 HU) so với dòng máu lưu thông bình thường (30–60 HU) Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: Hình ảnh Cắt lớp (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh tăng tỷ trọng.

Hình 2: Hình ảnh Cắt lớp (Axial (non-contrast)) bộc lộ hình ảnh tăng tỷ trọng.

  • Ý nghĩa: Đây không phải là dấu hiệu tổn thương nhu mô mà là hình ảnh trực tiếp của cục huyết khối tươi giàu hồng cầu nằm trong lòng mạch Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Độ nhạy của dấu hiệu này dao động từ 5–50% nhưng độ đặc hiệu rất cao Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Thuật toán đánh giá cửa sổ điều trị bằng DWI-FLAIR Mismatch

Đang tải sơ đồ logic...

3. Chuỗi xung MRI cấp cứu (DWI, ADC, FLAIR)

  • DWI (b1000): Tăng tín hiệu rõ rệt ngay từ phút thứ 30 sau tắc mạch Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Bản đồ ADC: Giảm giá trị ADC (tín hiệu đen/tối) tương ứng với vùng tăng tín hiệu trên DWI, xác nhận có sự hạn chế khuếch tán thật sự (loại trừ hiện tượng T2 shine-through).
  • FLAIR: Trong 3–4 giờ đầu, nhu mô não thiếu máu cấp thường chưa tăng tín hiệu trên FLAIR Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tín hiệu FLAIR bắt đầu tăng rõ sau 4–6 giờ do sự tích tụ nước ở khoảng ngoài tế bào khi hàng rào máu-não bắt đầu suy yếu Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hiện tượng bất khớp DWI - FLAIR (DWI-FLAIR Mismatch): Tổn thương tăng tín hiệu rõ trên DWI nhưng hoàn toàn đồng tín hiệu (chưa tăng) trên FLAIR. Đây là dấu hiệu then chốt để xác định nhồi máu não trong giai đoạn "cửa sổ vàng" (<4,5 giờ), cực kỳ giá trị ở bệnh nhân đột quỵ khi thức dậy (Wake-up stroke) hoặc đột quỵ không rõ thời điểm khởi phát.

Bảng so sánh đặc điểm hình ảnh học của các dấu hiệu sớm

Dấu hiệu hình ảnhPhương tiệnThời gian xuất hiệnCơ chế sinh lý bệnhĐộ nhạy / Độ đặc hiệu
Xóa dải thùy đảoNCCT (Window 40/40)1–3 giờPhù độc tế bào vỏ thùy đảo (vùng xa bàng hệ)Độ nhạy ~50-75%, Độ đặc hiệu ~85-90% Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Mờ nhân bèoNCCT (Window 40/40)1–3 giờPhù độc tế bào nhân bèo (thiếu bàng hệ từ nhánh xuyên)Độ nhạy ~48-60%, Độ đặc hiệu ~85% Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Xóa rãnh cuộn nãoNCCT2–6 giờPhù độc tế bào vỏ não gây hiệu ứng khối nhẹĐộ nhạy ~60-70%, Độ đặc hiệu ~85% Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Tăng tỷ trọng ĐM não giữaNCCTNgay lập tứcHuyết khối tươi (60-90 HU) trong lòng mạchĐộ nhạy 5-50%, Độ đặc hiệu >90% Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Hạn chế khuếch tán (DWI/ADC)MRI (DWI)< 30 phútPhù độc tế bào làm giảm chuyển động phân tử nướcĐộ nhạy >95%, Độ đặc hiệu >95% Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn
Tăng tín hiệu FLAIRMRI (FLAIR)> 4–6 giờPhù mạch máu / Tăng hàm lượng nước ngoài tế bàoXác định tổn thương >4.5 giờ Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn

Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)

1. Cạm bẫy trên NCCT

  • Giả tăng tỷ trọng động mạch (Pseudo-hyperdense MCA sign):
    • Nguyên nhân: Bệnh nhân có chỉ số Hematocrit cao (đa hồng cầu, cô đặc máu) hoặc vôi hóa thành mạch do xơ vữa nghiêm trọng Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Cách khắc phục: So sánh tỷ trọng đối xứng hai bên, đo giá trị Hounsfield (HU) (vôi hóa thường > 120 HU, huyết khối khoảng 60–90 HU) Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, đánh giá trên lát cắt mỏng (<1 mm) và dựng hình CTA Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Sương mù do hiệu ứng thể tích trung bình (Volume averaging):
    • Nguyên nhân: Các lát cắt CT dày (>5 mm) ở vùng nền sọ dễ bị nhiễu do xương đá, làm giả mờ nhân bèo hoặc xóa dải vỏ đảo.
    • Cách khắc phục: Chụp/dựng hình lát cắt mỏng (1–1.25 mm) và sử dụng Stroke Window Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Bệnh lý giả đột quỵ (Stroke Mimics):
    • Viêm não do Herpes Simplex (HSV): Cũng gây giảm tỷ trọng thùy đảo và thùy thái dương. Tuy nhiên, HSV thường tổn thương cả hệ limbic (hồi hải mã, hạnh nhân), không tuân theo phân vùng cấp máu động mạch và thường kèm sốt, rối loạn tâm thần.

Sơ đồ phân biệt hạn chế khuếch tán thật và giả (T2 Shine-through)

Đang tải sơ đồ logic...

2. Cạm bẫy trên MRI

  • Hiện tượng T2 Shine-through:
    • Nguyên nhân: Tổn thương tăng tín hiệu trên DWI không phải do hạn chế khuếch tán thật sự mà do thời gian T2 kéo dài (ví dụ: nhồi máu cũ, tổn thương myelin).
    • Cách khắc phục: Luôn đối chiếu bắt buộc với bản đồ ADC. Nếu ADC không giảm (không tối), đó là T2 shine-through.
  • Nhiễu do chất xám/chất trắng ở nền sọ (Susceptibility artifacts):
    • Nguyên nhân: Ranh giới giữa xương-khí-mô ở vùng thái dương-xương đá gây méo ảnh trên DWI.
    • Cách khắc phục: Sử dụng chuỗi xung Readout-segmented EPI DWI hoặc đối chiếu với xung FLAIR và T2.
  • Tổn thương hạn chế khuếch tán không do nhồi máu:
    • Viêm não, biến chứng sau động kinh (post-ictal changes), hạ đường huyết cấp tính. Cần kết hợp lâm sàng và chuỗi xung mạch máu (MRA/CTA).

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Ca lâm sàng 1: Nhồi máu vùng MCA bên phải với dấu hiệu MCA tăng tỷ trọng

Right MCA territory nhồi máu with dense MCA signRight MCA territory nhồi máu with dense MCA signCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh: Bệnh nhân đột ngột yếu nửa người bên trái.
  • Phân tích hình ảnh (NCCT):
    • Dấu hiệu dải vỏ đảo (Insular ribbon sign): Giảm tỷ trọng nhẹ vùng vỏ não thùy đảo bên phải và thùy thái dương lân cận, kèm mất phân biệt ranh giới vỏ - tủy Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Dấu hiệu động mạch tăng tỷ trọng (Hyperdense right MCA sign): Tăng tỷ trọng tự nhiên của đoạn M1 động mạch não giữa bên phải Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Hiệu ứng khối nhẹ: Xóa nhẹ các rãnh cuộn não ở diện cấp máu MCA bên phải Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Đánh giá thang điểm ASPECTS: Ước tính ASPECTS = 9 (chỉ mất 1 điểm ở vùng thùy đảo I), cho thấy tổn thương thiếu máu giai đoạn sớm còn hạn chế, bệnh nhân là ứng viên lý tưởng cho điều trị tái thông mạch Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ca lâm sàng 2: Nhồi máu não thiếu máu khi thức dậy (Wake-up Stroke)

Wake-up ischemic stroke (Nhồi máu não thiếu máu khi thức dậy)Wake-up ischemic stroke (Nhồi máu não thiếu máu khi thức dậy)Case Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh: Bệnh nhân thức dậy phát hiện yếu nửa người trái, không rõ thời điểm khởi phát chính xác.
  • Phân tích hình ảnh:
    • NCCT: Tổn thương giảm tỷ trọng diện hẹp (<1/3 diện cấp máu MCA) Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • MRI: Phát hiện vùng hạn chế khuếch tán rõ rệt trên DWI (tăng tín hiệu trên DWI và giảm trên ADC) tại nhu mô não, trong khi trên chuỗi xung FLAIR hoàn toàn chưa thấy tăng tín hiệu tương ứng.
    • Kết luận chuyên môn: Xác nhận hiện tượng Bất khớp DWI - FLAIR (DWI-FLAIR Mismatch). Dấu hiệu này bằng chứng sinh học chứng minh nhồi máu mới xuất hiện trong vòng dưới 4,5 giờ, cho phép chỉ định điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch an toàn cho bệnh nhân dù không rõ giờ khởi phát.

Ca lâm sàng 3: Nhồi máu diện rộng MCA trái với dấu hiệu MCA tăng tỷ trọng và tổn thương nhu mô tiến triển

Left MCA territory nhồi máu with dense MCA signLeft MCA territory nhồi máu with dense MCA signCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh: Bệnh nhân yếu nửa người phải và thất ngôn cấp tính.
  • Phân tích hình ảnh:
    • NCCT cấp cứu: Hiện rõ dấu hiệu động mạch não giữa trái tăng tỷ trọng (Hyperdense left MCA sign) Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tổn thương nhu mô lan rộng gồm mờ nhân bèo, xóa dải vỏ đảo và giảm tỷ trọng diện rộng nhu mô thùy trán-thái dương trái Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Đánh giá thang điểm ASPECTS: ASPECTS < 5, thể hiện tổn thương thiếu máu cơ quan đã diện rộng Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Hình ảnh CT kiểm tra sau 4 ngày: Giảm tỷ trọng sâu và rõ nét hơn do phù não mạch máu (Vasogenic edema), kèm hiệu ứng khối nghiêm trọng đè ép não thất bên trái và đẩy lệch đường giữa sang phải Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Báo cáo Kết quả Hình ảnh Chuẩn hóa (Structured Reporting)

BÁO CÁO CẮT LỚP VI TÍNH NÃO CẤP CỨU NGHI NGỜ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU
1. THÔNG TIN KỸ THUẬT:
  • Chụp NCCT sọ não lát cắt mỏng 1,0 mm, tái tạo cửa sổ nhu mô (WW 80 HU / WL 40 HU) và cửa sổ đột quỵ hẹp (WW 40 HU / WL 40 HU).
2. MÔ TẢ HÌNH ẢNH:
  • Dấu hiệu nhu mô sớm: Mất phân biệt ranh giới chất xám - chất trắng vùng thùy đảo và thùy thái dương bên [Phải/Trái]; mờ nhân bèo; xóa nhẹ rãnh cuộn não tại diện cấp máu động mạch não giữa.
  • Dấu hiệu mạch máu: Tăng tỷ trọng tự nhiên đoạn M1 động mạch não giữa bên [Phải/Trái] (khoảng 65 HU), phù hợp huyết khối cấp.
  • Đánh giá định lượng: Điểm ASPECTS ước tính [9/10].
3. KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ:
  • Nhồi máu thiếu máu cục bộ bán cầu [Phải/Trái] giai đoạn siêu cấp với dấu hiệu tắc mạch lớn. Chưa thấy xuất huyết nội sọ.
  • KHUYẾN NGHỊ KHẨN CẤP: Chuyển MRI cấp cứu (DWI, ADC, FLAIR, MRA) để xác định vùng lõi, đánh giá bất khớp DWI-FLAIR và hội chẩn tái thông mạch (tiêu sợi huyết/EVT) ngay lập tức.

Điểm mấu chốt kỹ thuật

  1. Điều chỉnh cửa sổ NCCT: Luôn chuyển sang "Stroke Window" (WW = 40 HU, WL = 40 HU) khi đọc NCCT đột quỵ cấp để tăng khả năng phát hiện các dấu hiệu giảm tỷ trọng nhẹ Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Nhận biết 3 dấu hiệu nhu mô sớm: Xóa dải thùy đảo (Insular ribbon sign), Mờ nhân bèo (Lentiform nucleus obscuration) và Xóa rãnh cuộn não Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Neuroradiology The Core Requisites (2025, Elsevier)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các dấu hiệu này đại diện cho tình trạng phù độc tế bào do thiếu máu Neuroradiology The Requisites (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Phân biệt huyết khối với vôi hóa: Dấu hiệu MCA tăng tỷ trọng (60–90 HU) chỉ ra tắc mạch lớn Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Luôn kiểm tra cửa sổ xương hoặc đo HU để tránh nhầm với vôi hóa thành mạch (>120 HU) hoặc cô đặc máu Ischemic Stroke Management (2019)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Differential Diagnosis in Neuroimaging não and Meninges (2017)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  4. Bất khớp DWI-FLAIR là chìa khóa: DWI dương tính + FLAIR âm tính chứng minh đột quỵ siêu cấp (<4,5 giờ), là cứu cánh chẩn đoán cho bệnh nhân đột quỵ khi thức dậy (Wake-up stroke) Diagnostic Imaging Brain E-BookHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Sau khi đã làm chủ các dấu hiệu thiếu máu cục bộ sớm trên NCCT và MRI, bài tiếp theo sẽ đi sâu vào: "Bài 8: Nhồi máu não do Tắc mạch lớn tuần hoàn trước (LVO ICA & MCA M1/M2)". Trong bài học tới, chúng ta sẽ nghiên cứu cách đánh giá hệ thống tổn thương tắc động mạch cảnh trong và động mạch não giữa đoạn M1/M2 trên CTA, đánh giá tuần hoàn bàng hệ và áp dụng vào quy trình can thiệp lấy huyết khối cơ học.

Nguồn hình ảnh

2 hình
  1. Hình 1

    Giảm hấp thụ (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Left MCA territory infarct with dense MCA sign

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Tăng hấp thụ (CT · Axial (non-contrast)) - Ca lâm sàng: Left MCA territory infarct with dense MCA sign

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

3
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau