Bài 4

Bài 4: Đánh giá người nhận: HCC, huyết khối cửa và tuần hoàn bàng hệ

Bài 4: Đánh giá người nhận: HCC, huyết khối cửa và tuần hoàn bàng hệ

Tại sao bài này quan trọng?

Đánh giá toàn diện người nhận trước ghép gan (Liver Transplantation Recipient Evaluation) là bước ngoặt quyết định tính khả thi, sự an toàn và tỷ lệ sống sót sau phẫu thuật của bệnh nhân. Trong bối cảnh xơ gan gánh chịu ba thách thức lớn gồm Ung thư tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma - HCC), Huyết khối tĩnh mạch cửa (Portal Vein Thrombosis - PVT) và Hệ tuần hoàn bàng hệ cửa - chủ (Portosystemic Collaterals), hình ảnh học đóng vai trò là "bản đồ định hướng" cho phẫu thuật viên Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Việc bỏ sót một ổ xâm lấn tĩnh mạch (Tumor-in-Vein - LR-TIV) hoặc phân loại sai kích thước HCC vượt quá tiêu chuẩn ghép gan (Milan/UCSF criteria) có thể dẫn đến việc ghép gan thất bại do ung thư tái phát bùng phát sớm sau khi dùng thuốc ức chế miễn dịch. Ngược lại, việc không đánh giá chính xác mức độ huyết khối tĩnh mạch cửa theo phân loại Yerdel hoặc không phát hiện các luồng thông lách - thận lớn (Splenorenal Shunt) có thể gây ra biến chứng Hội chứng cướp máu tĩnh mạch cửa (Portal Steal Syndrome), khiến mảnh ghép gan bị thiếu máu nuôi nghiêm trọng và dẫn đến hoại tử mảnh ghép muộn Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Bài học này cung cấp hệ thống phân loại chuẩn hóa, các dấu hiệu nhận diện trên CT/MRI đa thì và thuật toán xử trí lâm sàng tích hợp cho người nhận trước ghép gan.

Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại

Lịch sử ghép gan điều trị HCC đã trải qua bước ngoặt lớn kể từ khi Tiêu chuẩn Milan (Milan Criteria) được Mazzaferro công bố năm 1996, giúp nâng tỷ lệ sống sót sau 5 năm từ dưới 30% lên ngang bằng với nhóm ghép gan không do ung thư (>70%). Sự ra đời của Tiêu chuẩn UCSF và các Chương trình hạ tầng u (Downstaging Protocols) tiếp tục mở rộng cơ hội sống cho những bệnh nhân có gánh nặng khối u ban đầu vượt quá tiêu chuẩn truyền thống Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Song song đó, sự phát triển của hệ thống LI-RADS (Liver Imaging Reporting and Data System) v2018 do Trường Đại học Điện quang Hoa Kỳ (ACR) ban hành đã giúp chuẩn hóa việc phân loại tổn thương gan khu trú và tách biệt rõ rệt giữa Huyết khối u (LR-TIV) với Huyết khối lành tính (Bland Thrombus) Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION VIII Liver Textbook of Gastrointestinal Radiology, 5e (2021) (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: Phình tĩnh mạch cửa dạng túi nội gan (OT)

Hình 2: Phình tĩnh mạch cửa dạng túi nội gan (OT)

Đối với biến chứng mạch máu, Phân loại Yerdel (Yerdel Classification) cho huyết khối tĩnh mạch cửa và Phân loại Michels cho bất thường động mạch gan đã trở thành ngôn ngữ chung giữa Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh và Phẫu thuật viên ghép gan [1.10], [1.13]. Mối liên kết này giúp thiết lập phương án tái tạo mạch máu (Vascular Reconstruction) tối ưu từ trước khi bệnh nhân bước vào phòng mổ.

Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ

1. Phân loại & Tiêu chuẩn Ghép Gan đối với Ung thư Tế bào Gan (HCC)

A. Tiêu chuẩn LI-RADS v2018 trên CT/MRI Đa thì

Chẩn đoán HCC ở người nhận xơ gan dựa trên các tiêu chí chính (Major criteria) mà không bắt buộc phải sinh thiết nhu mô Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION VIII Liver Textbook of Gastrointestinal Radiology, 5e (2021) (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
Hình 1: Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa (OT)

Hình 1: Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa (OT)

  • Tăng quang thì động mạch không viền (Non-rim Arterial Phase Hyperenhancement - APHE): Khối u tăng ngấm thuốc mạnh hơn nhu mô gan xung quanh ở thì động mạch Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Thải thuốc không ngoại vi (Non-peripheral Washout): Giảm tỷ trọng/tín hiệu so với nhu mô gan ở thì tĩnh mạch cửa hoặc thì trễ Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Vỏ ngấm thuốc (Enhancing Capsule): Viền tăng quang liên tục ở thì tĩnh mạch cửa hoặc thì trễ bao quanh khối Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tăng kích thước ngưỡng (Threshold Growth): Đường kính khối u tăng ≥50% trong thời gian <6 tháng Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

B. Bảng So sánh Các Tiêu chuẩn Ghép Gan đối với HCC

Tiêu chuẩnGiới hạn Kích thước & Số lượng Khối uTiêu chuẩn Mạch máu & Di cănTỷ lệ Sống sót 5 nămGhi chú Lâm sàng
Milan Criteria• 1 khối u đơn độc ≤ 5 cm
• Hoặc tối đa 3 khối u, mỗi khối ≤ 3 cm
Khép kín: Không xâm lấn mạch máu lớn, không di căn xa Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn70% – 75%Tiêu chuẩn vàng quốc tế, là cơ sở ưu tiên phân bổ tạng ghép.
UCSF Criteria• 1 khối u ≤ 6.5 cm
• Hoặc tối đa 3 khối u, khối lớn nhất ≤ 4.5 cm và tổng đường kính ≤ 8 cm
Khép kín: Không xâm lấn mạch máu lớn, không di căn xa65% – 70%Mở rộng chỉ định ghép gan mà không làm giảm đáng kể tiên lượng sống.
Downstaging ProtocolKhối u ban đầu vượt Milan nhưng được hạ tầng thành công về trong tiêu chuẩn Milan bằng TACE, TARE (Yttrium-90), RFA/MWA Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnPhải duy trì sự ổn định của khối u ít nhất 3–6 tháng sau can thiệp60% – 70%Yêu cầu đánh giá lại bằng CT/MRI đa thì để xác định mô u sống (Viable tumor) theo mRECIST.

2. Phân loại Huyết khối Tĩnh mạch Cửa (Yerdel Classification) & Tiêu chuẩn Phân biệt Bland vs Tumor Thrombus

A. Phân loại Yerdel cho Huyết khối Tĩnh mạch Cửa (PVT)

Huyết khối tĩnh mạch cửa xuất hiện ở 2%–23% bệnh nhân xơ gan chờ ghép [1.15]. Phân loại Yerdel chia PVT thành 4 cấp độ dựa trên vị trí và mức độ tắc nghẽn [1.10], [1.13]:
  • Yerdel Độ I: Huyết khối bán phần tĩnh mạch cửa chính (<50% đường kính lòng mạch) [1.14].
  • Yerdel Độ II: Huyết khối >50% lòng mạch hoặc lấp đầy hoàn toàn tĩnh mạch cửa chính, có thể lan nhẹ vào gốc tĩnh mạch mạc treo tràng trên (SMV) [1.14].
  • Yerdel Độ III: Huyết khối lấp đầy hoàn toàn tĩnh mạch cửa chính và lan rộng hết đoạn gần tĩnh mạch mạc treo tràng trên (Proximal SMV) [1.14].
  • Yerdel Độ IV: Tắc hoàn toàn toàn bộ tĩnh mạch cửa chính và toàn bộ tĩnh mạch mạc treo tràng trên (Distal SMV) kèm biến đổi dạng hang (Cavernous transformation) [1.13], [1.14].

B. Bảng So sánh Chẩn đoán Hình ảnh: Huyết khối Lành tính (Bland Thrombus) vs Huyết khối U (Tumor Thrombus / LR-TIV)

| Đặc điểm / Phương tiện | Huyết khối Lành tính (Bland Thrombus) | Huyết khối U (Tumor Thrombus / LR-TIV) | | :--- | :--- | :--- | Cơ chế Pathophysiology | Do ngưng trệ dòng máu (chậm <16 cm/s) và biến đổi đông máu xơ gan Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tế bào ung thư (thường là HCC) xâm lấn trực tiếp vào lòng tĩnh mạch Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | | Siêu âm Color Doppler | Khuyết tín hiệu phổ Doppler; lòng mạch chứa hồi âm trống hoặc hỗn hợp không có phổ mạch bên trong Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Xuất hiện tín hiệu dòng chảy dạng ĐỘNG MẠCH (Pulsatile arterial waveform) ngay trong lòng khối huyết khối Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION VIII Liver Textbook of Gastrointestinal Radiology, 5e (2021) (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | | CT Đa thì (Multi-phase CT) | Khuyết ngấm thuốc hoàn toàn ở thì động mạch, tĩnh mạch cửa và thì trễ Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Ngấm thuốc rõ rệt (Unequivocal enhancement) ở thì động mạch và thải thuốc ở thì tĩnh mạch cửa/thì trễ Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | | MRI (T1W / T2W / DWI) | T1W giảm/đồng tín hiệu; DWI không hạn chế khuếch tán rõ rệt | T2W tăng tín hiệu; Hạn chế khuếch tán mạnh trên DWI/ADC; liên tục trực tiếp với khối u nhu mô (LR-5/LR-M) Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | | Đường kính Tĩnh mạch | Lòng mạch bình thường hoặc giãn nhẹ trong giai đoạn cấp, teo hẹp trong giai đoạn mạn Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tĩnh mạch bị giãn rộng mất cân đối (thường >15–19 mm) do khối u phát triển xé rách lòng mạch Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |

3. Hệ Tuần hoàn Bàng hệ Cửa - Chủ & Bất thường Giải phẫu Động mạch Gan

A. Đánh giá Shunt Cửa - Chủ (Portosystemic Collaterals / Shunts)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa hình thành các đường vòng bàng hệ quan trọng Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  1. Tĩnh mạch vị trái (Coronary Vein / Left Gastric Vein): Giãn >6 mm dẫn máu về tĩnh mạch đơn/bán đơn, gây giãn tĩnh mạch thực quản - dạ dày (Esophageal/gastric varices) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Luồng thông Lách - Thận tự phát (Spontaneous Splenorenal Shunt - SRS): Dẫn máu từ tĩnh mạch lách qua tĩnh mạch thận trái về tĩnh mạch chủ dưới (IVC) Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu đường kính SRS >10 mm, lượng máu từ hệ cửa bị chệch hướng hoàn toàn về hệ chủ. Khi ghép gan mới vào, dòng máu tĩnh mạch cửa nuôi gan ghép sẽ bị "cướp" về phía SRS (Hội chứng cướp máu cửa - Portal Steal Syndrome), làm tăng nguy cơ tắc tĩnh mạch cửa gan ghép hoặc suy mảnh ghép sớm.
Hình 3: Xơ gan (OT)

Hình 3: Xơ gan (OT)

  1. Tĩnh mạch rốn tái thông (Recanalized Umbilical Vein): Chạy trong dây chằng tròn ra thành bụng tạo hình ảnh Caput Medusae Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

B. Bất thường Giải phẫu Động mạch Gan (Phân loại Michels)

  • Michels Type I: Giải phẫu tiêu chuẩn (Thân chung ĐM gan -> ĐM gan riêng -> ĐM gan phải & trái).
  • Michels Type II: ĐM gan trái thay thế (Replaced LHA) xuất phát từ ĐM vị trái.
  • Michels Type III: ĐM gan phải thay thế (Replaced RHA) xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên (SMV).
  • Michels Type IV: Kết hợp cả Type II và Type III. Ý nghĩa ngoại khoa: Phẫu thuật viên cần biết trước các biến thể này để chuẩn bị kỹ thuật lấy tạng và nối động mạch (ví dụ: tạo miệng nối kép hoặc dùng ống ghép mạch máu donor).

Đang tải sơ đồ logic...

Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)

  1. Khối u Gan (HCC):
    • Trong tiêu chuẩn Milan/UCSF: Đăng ký danh sách chờ ghép gan quốc gia. Tiến hành điều trị bắc cầu (Bridging therapy) bằng TACE hoặc RFA nếu thời gian chờ ghép dự kiến >6 tháng nhằm ngăn ngừa tiến triển u.
    • LR-TIV (Huyết khối u): Chống chỉ định tuyệt đối phẫu thuật ghép gan do nguy cơ tái phát gần như 100% trong vòng vài tháng Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chuyển bệnh nhân sang điều trị toàn thân (Systemic therapy: Atezolizumab + Bevacizumab hoặc Lenvatinib/Sorafenib).
  2. Huyết khối Tĩnh mạch Cửa (PVT) [1.13], [1.14]:
    • Yerdel I & II: Phẫu thuật viên tiến hành bóc tách bao trong tĩnh mạch cửa (Portal Thromboendovenectomy - PTEV) và tạo miệng nối tĩnh mạch cửa tận - tận tiêu chuẩn giữa donor và recipient [1.14].
    • Yerdel III: Phải dùng đoạn mạch ghép (Jump-graft) lấy từ tĩnh mạch hiển hoặc tĩnh mạch cổ donor để nối từ tĩnh mạch mạc treo tràng trên (SMV đoạn xa còn thông thoáng) lên tĩnh mạch cửa mảnh ghép [1.14].
    • Yerdel IV: Cần áp dụng kỹ thuật tái tạo mạch máu phi sinh lý (Non-physiological reconstruction) như nối tĩnh mạch mạc treo tràng trên - tĩnh mạch cửa, nối tĩnh mạch vị trái - tĩnh mạch cửa, hoặc xem xét chỉ định ghép đa tạng (Multivisceral transplantation) [1.13].
  3. Luồng thông Cửa - Chủ Bàng hệ (Shunts):
    • Nếu phát hiện luồng thông Lách - Thận (SRS) >10 mm hoặc Tĩnh mạch vị trái giãn lớn, phẫu thuật viên BẮT BUỘC phải thực hiện phẫu thuật thắt luồng thông (Shunt ligation) hoặc thắt tĩnh mạch vị trái trong lúc mổ ghép để dồn toàn bộ dòng máu cửa về nuôi gan ghép.

Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)

1. Dòng chảy Tĩnh mạch Cửa cực chậm (<16 cm/s) giả Huyết khối

Ở bệnh nhân tăng áp cửa nặng, dòng chảy tĩnh mạch cửa bị trì trệ (stagnant flow) với vận tốc <16 cm/s Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên siêu âm B-mode, dòng chảy chậm tạo ra các hồi âm dày cuộn xoáy giả huyết khối. Trên CT thì tĩnh mạch cửa, sự trộn thuốc không đều có thể tạo ra hình ảnh khuyết tỷ trọng giả khuyết ngấm thuốc Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khắc phục: Sử dụng Doppler xung với ngưỡng vận tốc cực thấp (Low PRF) hoặc chụp MRI thì trễ kết hợp chuỗi xung hạn chế khuếch tán (DWI) để xác định tính thông thoáng thực sự Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Tĩnh mạch Bàng hệ Quanh Ống Mật Chủ (Pericholedochal Varices) nhầm với LR-TIV

Khi tĩnh mạch cửa chính bị tắc mạn tính, các tĩnh mạch nhỏ quanh ống mật chủ và dây chằng gan-tá tràng giãn to để nuôi dưỡng. Trên CT thì động mạch, các tĩnh mạch bàng hệ này bắt thuốc mạnh, dễ bị đọc nhầm thành khối u ngấm thuốc xâm lấn tĩnh mạch cửa (LR-TIV) Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khắc phục: Phân tích lát cắt mỏng (Sub-millimeter reconstructions) để chứng minh đây là các mạch máu ngoằn ngoèo nằm BÊN NGOÀI lòng tĩnh mạch cửa chứ không phải mô mềm nằm TRONG lòng mạch Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Tổn thương Bờ ranh giới Milan (Khối u 5.1–5.3 cm)

Việc đo đường kính khối u trên CT có thể sai lệch 2–3 mm tùy thuộc vào mặt cắt và thì ngấm thuốc. Khắc phục: Bắt buộc đo trên thì mà khối u thể hiện rõ rệt nhất (thường là thì động mạch hoặc thì gan mật với Gd-EOB-DTPA) và đo trên mặt cắt vuông góc với trục lớn nhất của khối u. Nếu khối u có kích thước 5.2 cm nhưng đáp ứng tốt với TACE thu nhỏ còn <5 cm, bệnh nhân vẫn đạt tiêu chuẩn ghép sau giai đoạn hạ tầng Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Cavernous transformation of the portal vein (Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa)Cavernous transformation of the portal vein (Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa)Case Lâm Sàng
Intrahepatic saccular portal vein aneurysm (Phình tĩnh mạch cửa dạng túi nội gan)Intrahepatic saccular portal vein aneurysm (Phình tĩnh mạch cửa dạng túi nội gan)Case Lâm Sàng
Liver cirrhosis (Xơ gan)Liver cirrhosis (Xơ gan)Case Lâm Sàng
Traumatic Arterio-Portal Fistula Following Radiofrequency Ablation of Hepatocellular Carcinoma (Thông thương động-tĩnh mạch do chấn thương sau đốt điện tần số radio)Traumatic Arterio-Portal Fistula Following Radiofrequency Ablation of Hepatocellular Carcinoma (Thông thương động-tĩnh mạch do chấn thương sau đốt điện tần số radio)Case Lâm Sàng

Điểm mấu chốt phân độ

  1. Tuyệt đối không xếp loại LR-TIV nếu không thấy ngấm thuốc mô mềm rõ rệt ở thì động mạch: Dấu hiệu tĩnh mạch giãn rộng đơn thuần không đủ để chẩn đoán huyết khối u nếu thiếu sự ngấm thuốc thì động mạch và hạn chế khuếch tán trên DWI Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Áp dụng chính xác Tiêu chuẩn Milan & UCSF: Đo đường kính khối u bao gồm cả phần vỏ ngấm thuốc ở thì trễ; kiểm tra kỹ từng phân thùy gan để không bỏ sót các nốt vệ tinh nhỏ (<1 cm) Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION VIII Liver Textbook of Gastrointestinal Radiology, 5e (2021) (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Báo cáo chính xác cấp độ Yerdel của PVT: Phân định rõ đoạn gần hay đoạn xa của tĩnh mạch mạc treo tràng trên (SMV) còn thông thoáng để phẫu thuật viên chuẩn bị sẵn đoạn mạch ghép (Jump-graft) [1.13], [1.14].
  4. Đo đường kính Luồng thông Lách - Thận (SRS): Mọi SRS có đường kính >10 mm đều phải được ghi nhận rõ trong báo cáo hình ảnh để cảnh báo nguy cơ Hội chứng cướp máu cửa sau ghép Interventional Radiology Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  5. Mô tả biến thể động mạch gan (Michels II/III): Xác định rõ nguồn gốc ĐM gan phải thay thế từ SMV để tránh tổn thương mạch máu trong quá trình phẫu thuật bóc tách phẫu trường rốn gan Gastrointestinal Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021).mdHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 5: Doppler gan ghép bình thường theo giai đoạn hậu phẫu".

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa (OT)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Phình tĩnh mạch cửa dạng túi nội gan (OT)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    Xơ gan (OT)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau