Bài 3

Bài 3: Đo thể tích gan, mỡ gan và an toàn người hiến

Bài 3: Đo thể tích gan, mỡ gan và an toàn người hiến

Tại sao bài này quan trọng?

Trong phẫu thuật ghép gan nhận từ người hiến sống (Living Donor Liver Transplantation - LDLT), sự an toàn của người hiến (donor safety) là nguyên tắc tối thượng và không thể thỏa hiệp Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khác với ghép gan từ người hiến chết não (deceased donor), nơi phẫu thuật viên có thể sử dụng toàn bộ bánh gan Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, LDLT đòi hỏi một sự cân bằng toán học và sinh học cực kỳ chính xác giữa hai cơ thể: người hiến phải được để lại một thể tích gan dư (remnant liver volume - RLV) đủ để duy trì chức năng chuyển hóa và tái sinh, trong khi người nhận phải có một mảnh ghép (graft) đủ lớn để tránh hội chứng mảnh ghép nhỏ so với nhu cầu (small-for-size syndrome - SFSS).
Hình 2: thùy gan phụ (MRI · Coronal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

Hình 2: thùy gan phụ (MRI · Coronal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

Bất kỳ một sai số nào trong việc tính toán thể tích gan (liver volumetry) hoặc bỏ sót tình trạng thoái hóa mỡ gan (hepatic steatosis) ở người hiến đều có thể dẫn đến những biến chứng thảm khốc Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu thể tích gan còn lại của người hiến quá ít, họ có nguy cơ rơi vào suy gan cấp sau mổ (post-hepatectomy liver failure - PHLF). Ngược lại, nếu mảnh ghép quá nhỏ hoặc bị suy giảm chức năng do tích tụ mỡ, người nhận sẽ đối mặt với suy mảnh ghép sớm (early graft dysfunction). Do đó, việc chuẩn hóa quy trình đo thể tích, đánh giá mỡ gan bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến như cắt lớp vi tính (Computed Tomography - CT) và cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging - MRI) là chìa khóa quyết định sự thành bại của một ca ghép gan Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: shunt tĩnh mạch cửa trong gan (CT · Axial (MIP)) - Ca lâm sàng: Intrahepatic portosystemic shunt (Shunt nội gan portosystemic)

Hình 1: shunt tĩnh mạch cửa trong gan (CT · Axial (MIP)) - Ca lâm sàng: Intrahepatic portosystemic shunt (Shunt nội gan portosystemic)

Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại

Lịch sử của phẫu thuật cắt gan và ghép gan ghi nhận nhiều hệ thống phân chia giải phẫu, trong đó phân chia phân thùy gan theo Couinaud là nền tảng cho mọi phép đo thể tích Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tuy nhiên, việc ước tính thể tích gan bằng mắt thường hoặc dựa trên cân nặng cơ thể đơn thuần có sai số rất lớn, thường lên đến 20-30%. Sự ra đời của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa dãy đầu dò (Multidetector Computed Tomography - MDCT) và các phần mềm phân vùng hình ảnh (image segmentation) chuyên dụng đã cách mạng hóa lĩnh vực này, cho phép đo thể tích gan ba chiều (3D volumetry) với độ chính xác sai lệch dưới 5% so với trọng lượng thực tế của mảnh ghép khi cân tại phòng mổ.
Hình 3: thùy gan lạc vị (MRI · Sagittal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

Hình 3: thùy gan lạc vị (MRI · Sagittal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

Mục tiêu của việc đánh giá hình ảnh học tiền phẫu cho người hiến sống bao gồm ba trụ cột chính:
  1. Xác định ranh giới phân thùy và lập bản đồ cắt gan (virtual hepatectomy): Xác định mặt phẳng cắt gan (hepatectomy plane) tối ưu, thường nằm ở phía bên phải của tĩnh mạch gan giữa (middle hepatic vein - MHV) khoảng 1 cm đối với người hiến thùy phải Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, nhằm bảo tồn tối đa các nhánh mạch máu và đường mật Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Đo thể tích chính xác (quantitative volumetry): Tính toán thể tích mảnh ghép dự kiến (estimated graft volume - eGV) và thể tích gan còn lại của người hiến (remnant liver volume - RLV) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Định lượng mỡ gan (steatosis quantification): Đánh giá mức độ thoái hóa mỡ nhu mô gan để loại trừ các ứng viên có chất lượng gan ghép kém, ngăn ngừa suy chức năng mảnh ghép sau ghép Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ

1. Quy trình thực hiện Segmentation và loại trừ mạch máu lớn

Để đo thể tích gan một cách chính xác, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải thực hiện quá trình phân vùng nhu mô (segmentation) trên phim chụp CT bụng thì tĩnh mạch cửa (portal venous phase) hoặc thì không thuốc (unenhanced CT) Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Quy trình chuẩn hóa bao gồm các bước sau:
  • Vẽ đường bờ gan (Manual/Semi-automatic contouring): Thực hiện trên từng lát cắt dọc theo trục ngang (axial slices) từ đỉnh gan đến hết phân thùy VI.
  • Loại trừ các cấu trúc không thuộc nhu mô: Để tránh phóng đại thể tích thực tế của nhu mô gan, kỹ thuật viên hoặc bác sĩ phải loại trừ các cấu trúc sau ra khỏi phép đo:
    • Túi mật (gallbladder) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Các mạch máu lớn ngoài gan và tại rốn gan (porta hepatis) bao gồm thân tĩnh mạch cửa chính (main portal vein - MPV), động mạch gan riêng (proper hepatic artery) và ống mật chủ (common bile duct - CBD) Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Phần tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava - IVC) nằm sát rãnh tĩnh mạch gan Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Các dây chằng gan (dây chằng liềm, dây chằng tròn).
  • Xác định mặt phẳng cắt ảo (Virtual resection plane):
    • Ghép gan thùy phải (Right lobe graft - Segments V, VI, VII, VIII): Mặt phẳng cắt thường đi dọc theo rãnh Cantlie (đường nối từ túi mật đến bờ trái IVC) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phẫu thuật viên cần quyết định có lấy kèm tĩnh mạch gan giữa (MHV) hay không Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu lấy cả MHV (extended right hepatectomy), thể tích mảnh ghép sẽ tăng lên nhưng nguy cơ cho người hiến sẽ cao hơn do giảm lưu lượng thoát lưu tĩnh mạch của thùy gan trái còn lại Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Ghép gan thùy trái (Left lobe graft - Segments II, III, IV) hoặc phân thùy bên trái (Left lateral segment graft - Segments II, III): Thường áp dụng cho người nhận là trẻ em hoặc người có thể trạng nhỏ Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Công thức tính toán các chỉ số tương hợp (Graft-to-Recipient Match)

Sau khi có các thông số thể tích từ phần mềm 3D, chúng ta tiến hành tính toán các chỉ số an toàn cốt lõi:
  • Thể tích gan toàn bộ (Total Liver Volume - TLV): Đo trực tiếp trên CT hoặc ước tính theo công thức chuẩn hóa dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (Body Surface Area - BSA). Một công thức phổ biến là Công thức Urata: TLV (mL) = 706.2 x BSA (m2) + 113.0
  • Thể tích gan còn lại của người hiến (Remnant Liver Volume - RLV): RLV (%) = (Thể tích gan còn lại sau cắt / TLV đo được của người hiến) x 100%
    • Giới hạn an toàn: RLV phải đạt tối thiểu 30% đến 35% đối với người hiến có nhu mô gan hoàn toàn bình thường (không nhiễm mỡ, không xơ hóa) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu gan người hiến có nhiễm mỡ nhẹ, RLV an toàn phải được nâng lên tối thiểu 40%.
  • Tỷ lệ trọng lượng mảnh ghép trên cân nặng người nhận (Graft-to-Recipient Weight Ratio - GRWR): Do tỷ trọng của nhu mô gan xấp xỉ bằng 1 (1 mL nhu mô gan tương đương với 1 gram trọng lượng), thể tích mảnh ghép đo được trên CT (mL) được quy đổi trực tiếp sang trọng lượng mảnh ghép (g) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. GRWR (%) = (Trọng lượng mảnh ghép (g) / Cân nặng người nhận (kg)) x 100%
    • Giới hạn an toàn: GRWR tối ưu là từ 0.8% đến 1.2%.
    • Nếu GRWR < 0.8%: Nguy cơ cao xảy ra hội chứng mảnh ghép nhỏ (SFSS) do gan ghép không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tuần hoàn và chuyển hóa của người nhận.
    • Nếu GRWR > 1.5%: Có nguy cơ xảy ra hội chứng khoang bụng chật chội (large-for-size syndrome), gây chèn ép các miệng nối mạch máu Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Đánh giá thoái hóa mỡ gan (Steatosis Evaluation)

Gan nhiễm mỡ làm giảm khả năng dung nạp của mảnh ghép đối với tổn thương thiếu máu cục bộ tái tưới máu (ischemia-reperfusion injury) và làm chậm quá trình tái sinh gan sau mổ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do đó, việc định lượng mỡ gan là bắt buộc Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Cắt lớp vi tính (CT) không tiêm thuốc cản quang (Unenhanced CT)

Trên phim CT không tiêm thuốc, nhu mô gan bình thường có đậm độ cao hơn nhu mô lách Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi tế bào gan tích tụ mỡ, đậm độ của gan sẽ giảm đi Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Các tiêu chuẩn chẩn đoán bao gồm Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Chỉ số đậm độ gan tuyệt đối (Hepatic attenuation): Đậm độ gan dưới 48 Hounsfield Units (HU) có độ đặc hiệu rất cao cho tình trạng thoái hóa mỡ từ trung bình đến nặng Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chênh lệch đậm độ Gan - Lách (Liver-to-Spleen attenuation difference - CTL-S): CTL-S = Đậm độ Gan (HU) - Đậm độ Lách (HU)
    • Gan bình thường: CTL-S > 10 HU Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Gan nhiễm mỡ: CTL-S < -10 HU hoặc thậm chí CTL-S < 1 HU Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tỷ lệ đậm độ Gan/Lách (Liver-to-Spleen ratio - L/S ratio): Tỷ lệ L/S < 1.0 gợi ý gan nhiễm mỡ Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Giới hạn: CT có độ nhạy kém đối với gan nhiễm mỡ độ nhẹ (dưới 30%) và dễ bị nhiễu bởi tình trạng ứ sắt nhu mô (iron overload) vốn làm tăng đậm độ gan một cách giả tạo Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Cộng hưởng từ (MRI) và Đo phân đoạn thể tích mỡ mật độ proton (MRI-PDFF)

MRI là phương pháp không xâm lấn chính xác nhất hiện nay để định lượng mỡ gan Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Kỹ thuật dịch chuyển hóa học (Chemical Shift Imaging - In-phase và Out-of-phase): Dựa trên sự khác biệt về tần số cộng hưởng (precession frequency) giữa proton trong nước và proton trong mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên chuỗi xung đồng pha (In-phase), tín hiệu của nước và mỡ cộng gộp lại; trong khi ở chuỗi xung lệch pha (Out-of-phase), tín hiệu của chúng triệt tiêu lẫn nhau trong các voxel chứa cả hai thành phần Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hiện tượng sụt giảm tín hiệu rõ rệt của nhu mô gan trên ảnh Out-of-phase so với In-phase là bằng chứng trực quan của gan nhiễm mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • MRI-PDFF (Proton Density Fat Fraction): Đây là kỹ thuật đa xung tiên tiến (như mDIXON-Quant, IDEAL-IQ) giúp khắc phục các yếu tố gây nhiễu như hiệu ứng T1, sự suy giảm T2* và tình trạng ứ sắt Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. PDFF cung cấp một bản đồ định lượng mỡ trực tiếp dưới dạng phần trăm (%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Phân độ nhiễm mỡ (Steatosis Grade)Tỷ lệ mỡ trên mô bệnh học (Histology)Giá trị MRI-PDFF (%) [Nguồn 6]Khả năng nhận bánh gan làm mảnh ghép
Độ 0 (Không nhiễm mỡ)< 5%0% - 6.4%Hoàn hảo
Độ 1 (Nhẹ)5% - 33%6.5% - 17.4%Chấp nhận được (cần tăng RLV an toàn)
Độ 2 (Trung bình)34% - 66%17.5% - 22.1%Cân nhắc kỹ (nguy cơ cao, thường bị loại)
Độ 3 (Nặng)> 66%>= 22.2%Chống chỉ định tuyệt đối

Sơ đồ quyết định đánh giá an toàn người hiến sống (Donor Safety Decision Tree)

Đang tải sơ đồ logic...

Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)

Dựa trên các kết quả tính toán thể tích và mức độ nhiễm mỡ, hội đồng ghép gan (gồm bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật viên ghép gan, bác sĩ nội gan mật và gây mê hồi sức) sẽ đưa ra các quyết định lâm sàng:
  1. Nhóm Đủ Điều Kiện Tuyệt Đối (Green Light):
    • Tiêu chuẩn: RLV của người hiến >= 35%, GRWR của người nhận từ 0.8% - 1.2%, và mỡ gan độ 0 (PDFF < 6.4%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xử trí: Tiến hành phẫu thuật cắt gan theo kế hoạch đã lập bản đồ 3D Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Nhóm Ranh Giới Do Thể Tích (Borderline Volumetry):
    • Tiêu chuẩn: RLV sát ngưỡng tối thiểu (30% - 32%) hoặc GRWR hơi thấp (0.7% - 0.8%).
    • Xử trí:
  • Nếu RLV của người hiến nhỏ, xem xét chuyển từ hiến thùy phải sang hiến thùy trái (nếu thể trạng người nhận nhỏ) để tăng tính an toàn cho người hiến Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nếu GRWR thấp, phẫu thuật viên có thể áp dụng các kỹ thuật điều hòa huyết động tĩnh mạch cửa ở người nhận (như thắt động mạch lách, tạo shunt tĩnh mạch cửa - hệ thống tạm thời) nhằm giảm áp lực dòng chảy vào mảnh ghép nhỏ, ngăn ngừa hội chứng SFSS.
  1. Nhóm Ranh Giới Do Nhiễm Mỡ (Borderline Steatosis):
    • Tiêu chuẩn: Mỡ gan độ 1 đến đầu độ 2 (PDFF 10% - 15%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xử trí: Áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và tập luyện tích cực cho người hiến trong vòng 4-6 tuần (dietary conditioning), sau đó chụp MRI-PDFF kiểm tra lại Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu tỷ lệ mỡ giảm xuống dưới 10%, có thể tiến hành phẫu thuật.
  2. Nhóm Chống Chỉ Định (Red Light):
    • Tiêu chuẩn: RLV < 30%, hoặc GRWR < 0.6% (không thể khắc phục), hoặc mỡ gan nặng (PDFF >= 22.2%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
    • Xử trí: Từ chối người hiến để bảo vệ an toàn tính mạng cho cả người hiến và người nhận Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)

1. Sai số của phép đo thể tích trên CT so với thực tế lâm sàng

Mặc dù các phần mềm 3D hiện nay rất hiện đại, thể tích gan đo được trên CT (virtual volume) vẫn có sự chênh lệch so với trọng lượng thực tế của mảnh ghép khi cân tại phòng mổ (intraoperative graft weight). Sự khác biệt này do:
  • Lượng máu chứa trong gan: Khi phẫu thuật viên cắt gan và rửa mảnh ghép bằng dung dịch bảo quản (preservation solution), lượng máu trong các xoang gan và mạch máu bị tống xuất ra ngoài, làm giảm thể tích thực tế từ 10% đến 15% so với hình ảnh CT đầy máu ở thì tĩnh mạch cửa.
  • Sai số phân vùng (Segmentation errors): Ở những vùng ranh giới phân thùy không có mốc giải phẫu mạch máu rõ ràng, việc vẽ đường cắt ảo có thể bị lệch một vài milimet, dẫn đến sai số hàng chục mililit nhu mô.

2. Sự hiện diện của các biến thể giải phẫu tĩnh mạch gan

Một điểm tranh cãi lớn trong phẫu thuật ghép gan thùy phải là việc xử trí tĩnh mạch gan giữa (MHV) Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nếu mảnh ghép thùy phải không lấy kèm MHV, các phân thùy trước (phân thùy V và VIII) sẽ mất đi đường thoát lưu tĩnh mạch chính Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điều này dẫn đến tình trạng ứ máu tĩnh mạch (venous congestion) ở phần trước mảnh ghép, làm giảm thể tích chức năng thực tế của gan ghép (functional graft volume).
  • Để giải quyết vấn đề này, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải tìm kiếm các tĩnh mạch phụ, đặc biệt là tĩnh mạch gan phải phụ dưới (inferior accessory right hepatic vein - IRHV) dẫn lưu phân thùy VI trực tiếp vào IVC Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu khoảng cách giữa tĩnh mạch gan phải (RHV) và IRHV dọc theo IVC > 40 mm trên mặt phẳng đứng dọc (coronal plane), việc kẹp và nối cả hai tĩnh mạch này vào tĩnh mạch chủ của người nhận sẽ cực kỳ khó khăn Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Cạm bẫy khi đo mỡ gan bằng CT ở bệnh nhân ứ sắt

Tình trạng tích tụ sắt trong nhu mô gan (hemosiderosis/iron overload) làm tăng đậm độ gan trên phim CT không thuốc một cách đáng kể Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu một người hiến vừa bị gan nhiễm mỡ vừa bị ứ sắt, hai yếu tố này sẽ triệt tiêu hiệu ứng của nhau trên CT (mỡ làm giảm đậm độ, sắt làm tăng đậm độ), dẫn đến kết quả đậm độ gan trông có vẻ bình thường Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong trường hợp này, việc sử dụng MRI-PDFF là bắt buộc để bóc tách và định lượng chính xác từng thành phần Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

🩺 Ca bệnh: Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes)

Accessory and ectopic gan lobesAccessory and ectopic gan lobesCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân đau bụng có tiền sử nội mạc tử cung tại sẹo rốn; tình cờ phát hiện bất thường khi chụp MRI vùng bụng.
  • Đặc điểm hình ảnh học: Trên MRI thấy mô gan phụ nối với gan chính qua cuống, cùng với thùy gan lạc vị nằm tách rời, được chú thích rõ ràng ở vị trí “thùy gan phụ” và “thùy gan lạc vị”. Đây là biến thể giải phẫu hiếm gặp với hai dạng: có cuống hoặc hoàn toàn độc lập.
  • Đối chiếu lý thuyết: Phải nhận diện các thùy gan phụ và lạc vị khi thực hiện phân vùng thể tích gan 3D để tránh bỏ sót nhu mô gan thật hoặc tính nhầm mô khác, từ đó đảm bảo đo thể tích gan chính xác trước phẫu thuật ghép gan.

🩺 Ca bệnh: Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa (Cavernous transformation of the portal vein)

Cavernous transformation of the portal tĩnh mạchCavernous transformation of the portal tĩnh mạchCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân ho ra máu và đại tiện phân máu trong 4 ngày, nghi ngờ tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
  • Đặc điểm hình ảnh học: Tĩnh mạch cửa ngoại gan được thay thế bằng nhiều mạch tĩnh mạch ngoằn ngoèo tại cổng gan – hình ảnh “biến đổi hang”; kèm theo “giãn tĩnh mạch thực quản-tâm vị”, “giãn tĩnh mạch trực tràng” và “lách to”.
  • Đối chiếu lý thuyết: Theo nguyên tắc an toàn người hiến, tĩnh mạch cửa phải thông thoáng để đảm bảo tưới máu cửa cho gan sau cắt. Cavernous transformation phản ánh tăng áp lực cửa mạn tính và là chống chỉ định tuyệt đối cho người hiến sống; ở người nhận, bất thường này đòi hỏi điều chỉnh chiến lược nối mạch ghép.

🩺 Ca bệnh: Shunt nội gan portosystemic (Intrahepatic portosystemic shunt)

Intrahepatic portosystemic shuntIntrahepatic portosystemic shuntCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân tiểu máu không đau, shunt tĩnh mạch cửa-chủ trong gan được phát hiện tình cờ, không có tiền sử xơ gan, tăng áp lực cửa hay chấn thương.
  • Đặc điểm hình ảnh học: Trên CT có shunt nối trực tiếp giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan trong nhu mô gan, kèm chú thích “shunt tĩnh mạch cửa trong gan”; không thấy dấu hiệu bệnh gan mạn tính đi kèm.
  • Đối chiếu lý thuyết: Trước khi hiến gan, shunt cửa-chủ trong gan có thể làm giảm dòng máu cửa đến mảnh ghép và phần gan còn lại của người hiến, gây nguy cơ suy gan sau cắt. Phát hiện sớm shunt bẩm sinh giúp hội đồng ghép gan cân nhắc lại chỉ định hoặc thay đổi kỹ thuật phẫu thuật.

🩺 Ca bệnh: U máu gan (Hepatic hemangioma)

Hepatic hemangiomaHepatic hemangiomaCase Lâm Sàng
  • Bệnh cảnh lâm sàng: Tổn thương gan phải được phát hiện tình cờ khi siêu âm, bệnh nhân không có triệu chứng, xét nghiệm chức năng gan trong giới hạn bình thường.
  • Đặc điểm hình ảnh học: Trên MRI, khối kích thước 73x75x89 mm ở thùy gan phải, tín hiệu thấp T1, tăng tín hiệu T2, có hiện tượng “tăng cường ngoại vi” dạng nốt và “lấp đầy hướng tâm” trên chuỗi xung động, đặc trưng của u máu gan.
  • Đối chiếu lý thuyết: U máu là tổn thương lành tính thường gặp ở người hiến gan. Việc xác định chính xác tính chất lành tính giúp không loại bỏ người hiến không đáng có, đồng thời khi đo thể tích gan chức năng, vị trí và kích thước u cần được đối chiếu với bản đồ cắt gan để bảo đảm an toàn cho người hiến.

Điểm mấu chốt phân độ

  • An toàn là trên hết: Thể tích gan còn lại của người hiến (RLV) phải luôn được bảo tồn tối thiểu 30-35% đối với gan lành Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, và phải tăng lên trên 40% nếu gan có nhiễm mỡ nhẹ để tránh suy gan sau mổ cho người hiến.
  • Chỉ số tương hợp vàng: Tỷ lệ GRWR từ 0.8% đến 1.2% là khoảng an toàn nhất để tránh cả hai biến chứng: hội chứng mảnh ghép nhỏ (SFSS) và hội chứng khoang bụng chật chội Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Định lượng mỡ chính xác: Không dựa đơn thuần vào CT để đánh giá mỡ gan ở các ca ranh giới Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hãy sử dụng MRI-PDFF như một tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn chính xác nhất để phân độ nhiễm mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Loại trừ mạch máu khi đo thể tích: Luôn loại bỏ túi mật, tĩnh mạch chủ dưới và các cấu trúc mạch máu lớn tại rốn gan ra khỏi vùng phân chia thể tích để tránh sai số dương tính giả Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 4: Đánh giá người nhận: HCC, huyết khối cửa và tuần hoàn bàng hệ".

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    shunt tĩnh mạch cửa trong gan (CT · Axial (MIP)) - Ca lâm sàng: Intrahepatic portosystemic shunt (Shunt nội gan portosystemic)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    thùy gan phụ (MRI · Coronal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    thùy gan lạc vị (MRI · Sagittal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau