Bài 3: Đo thể tích gan, mỡ gan và an toàn người hiến
Tại sao bài này quan trọng?

Hình 2: thùy gan phụ (MRI · Coronal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))

Hình 1: shunt tĩnh mạch cửa trong gan (CT · Axial (MIP)) - Ca lâm sàng: Intrahepatic portosystemic shunt (Shunt nội gan portosystemic)
Bối cảnh & Mục tiêu của Hệ thống Phân loại

Hình 3: thùy gan lạc vị (MRI · Sagittal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))
- Xác định ranh giới phân thùy và lập bản đồ cắt gan (virtual hepatectomy): Xác định mặt phẳng cắt gan (hepatectomy plane) tối ưu, thường nằm ở phía bên phải của tĩnh mạch gan giữa (middle hepatic vein - MHV) khoảng 1 cm đối với người hiến thùy phải Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, nhằm bảo tồn tối đa các nhánh mạch máu và đường mật Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Đo thể tích chính xác (quantitative volumetry): Tính toán thể tích mảnh ghép dự kiến (estimated graft volume - eGV) và thể tích gan còn lại của người hiến (remnant liver volume - RLV) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Định lượng mỡ gan (steatosis quantification): Đánh giá mức độ thoái hóa mỡ nhu mô gan để loại trừ các ứng viên có chất lượng gan ghép kém, ngăn ngừa suy chức năng mảnh ghép sau ghép Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Chi tiết Tiêu chuẩn Phân loại & Phân độ
1. Quy trình thực hiện Segmentation và loại trừ mạch máu lớn
- Vẽ đường bờ gan (Manual/Semi-automatic contouring): Thực hiện trên từng lát cắt dọc theo trục ngang (axial slices) từ đỉnh gan đến hết phân thùy VI.
- Loại trừ các cấu trúc không thuộc nhu mô: Để tránh phóng đại thể tích thực tế của nhu mô gan, kỹ thuật viên hoặc bác sĩ phải loại trừ các cấu trúc sau ra khỏi phép đo:
- Túi mật (gallbladder) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Các mạch máu lớn ngoài gan và tại rốn gan (porta hepatis) bao gồm thân tĩnh mạch cửa chính (main portal vein - MPV), động mạch gan riêng (proper hepatic artery) và ống mật chủ (common bile duct - CBD) Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Phần tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava - IVC) nằm sát rãnh tĩnh mạch gan Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Các dây chằng gan (dây chằng liềm, dây chằng tròn).
- Xác định mặt phẳng cắt ảo (Virtual resection plane):
- Ghép gan thùy phải (Right lobe graft - Segments V, VI, VII, VIII): Mặt phẳng cắt thường đi dọc theo rãnh Cantlie (đường nối từ túi mật đến bờ trái IVC) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phẫu thuật viên cần quyết định có lấy kèm tĩnh mạch gan giữa (MHV) hay không Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu lấy cả MHV (extended right hepatectomy), thể tích mảnh ghép sẽ tăng lên nhưng nguy cơ cho người hiến sẽ cao hơn do giảm lưu lượng thoát lưu tĩnh mạch của thùy gan trái còn lại Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Ghép gan thùy trái (Left lobe graft - Segments II, III, IV) hoặc phân thùy bên trái (Left lateral segment graft - Segments II, III): Thường áp dụng cho người nhận là trẻ em hoặc người có thể trạng nhỏ Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Công thức tính toán các chỉ số tương hợp (Graft-to-Recipient Match)
- Thể tích gan toàn bộ (Total Liver Volume - TLV): Đo trực tiếp trên CT hoặc ước tính theo công thức chuẩn hóa dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (Body Surface Area - BSA). Một công thức phổ biến là Công thức Urata: TLV (mL) = 706.2 x BSA (m2) + 113.0
- Thể tích gan còn lại của người hiến (Remnant Liver Volume - RLV):
RLV (%) = (Thể tích gan còn lại sau cắt / TLV đo được của người hiến) x 100%
- Giới hạn an toàn: RLV phải đạt tối thiểu 30% đến 35% đối với người hiến có nhu mô gan hoàn toàn bình thường (không nhiễm mỡ, không xơ hóa) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu gan người hiến có nhiễm mỡ nhẹ, RLV an toàn phải được nâng lên tối thiểu 40%.
- Tỷ lệ trọng lượng mảnh ghép trên cân nặng người nhận (Graft-to-Recipient Weight Ratio - GRWR): Do tỷ trọng của nhu mô gan xấp xỉ bằng 1 (1 mL nhu mô gan tương đương với 1 gram trọng lượng), thể tích mảnh ghép đo được trên CT (mL) được quy đổi trực tiếp sang trọng lượng mảnh ghép (g) Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
GRWR (%) = (Trọng lượng mảnh ghép (g) / Cân nặng người nhận (kg)) x 100%
- Giới hạn an toàn: GRWR tối ưu là từ 0.8% đến 1.2%.
- Nếu GRWR < 0.8%: Nguy cơ cao xảy ra hội chứng mảnh ghép nhỏ (SFSS) do gan ghép không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tuần hoàn và chuyển hóa của người nhận.
- Nếu GRWR > 1.5%: Có nguy cơ xảy ra hội chứng khoang bụng chật chội (large-for-size syndrome), gây chèn ép các miệng nối mạch máu Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Đánh giá thoái hóa mỡ gan (Steatosis Evaluation)
Cắt lớp vi tính (CT) không tiêm thuốc cản quang (Unenhanced CT)
- Chỉ số đậm độ gan tuyệt đối (Hepatic attenuation): Đậm độ gan dưới 48 Hounsfield Units (HU) có độ đặc hiệu rất cao cho tình trạng thoái hóa mỡ từ trung bình đến nặng Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chênh lệch đậm độ Gan - Lách (Liver-to-Spleen attenuation difference - CTL-S):
CTL-S = Đậm độ Gan (HU) - Đậm độ Lách (HU)
- Gan bình thường: CTL-S > 10 HU Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Gan nhiễm mỡ: CTL-S < -10 HU hoặc thậm chí CTL-S < 1 HU Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tỷ lệ đậm độ Gan/Lách (Liver-to-Spleen ratio - L/S ratio): Tỷ lệ L/S < 1.0 gợi ý gan nhiễm mỡ Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Giới hạn: CT có độ nhạy kém đối với gan nhiễm mỡ độ nhẹ (dưới 30%) và dễ bị nhiễu bởi tình trạng ứ sắt nhu mô (iron overload) vốn làm tăng đậm độ gan một cách giả tạo Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Cộng hưởng từ (MRI) và Đo phân đoạn thể tích mỡ mật độ proton (MRI-PDFF)
- Kỹ thuật dịch chuyển hóa học (Chemical Shift Imaging - In-phase và Out-of-phase): Dựa trên sự khác biệt về tần số cộng hưởng (precession frequency) giữa proton trong nước và proton trong mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên chuỗi xung đồng pha (In-phase), tín hiệu của nước và mỡ cộng gộp lại; trong khi ở chuỗi xung lệch pha (Out-of-phase), tín hiệu của chúng triệt tiêu lẫn nhau trong các voxel chứa cả hai thành phần Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hiện tượng sụt giảm tín hiệu rõ rệt của nhu mô gan trên ảnh Out-of-phase so với In-phase là bằng chứng trực quan của gan nhiễm mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- MRI-PDFF (Proton Density Fat Fraction): Đây là kỹ thuật đa xung tiên tiến (như mDIXON-Quant, IDEAL-IQ) giúp khắc phục các yếu tố gây nhiễu như hiệu ứng T1, sự suy giảm T2* và tình trạng ứ sắt Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. PDFF cung cấp một bản đồ định lượng mỡ trực tiếp dưới dạng phần trăm (%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
| Phân độ nhiễm mỡ (Steatosis Grade) | Tỷ lệ mỡ trên mô bệnh học (Histology) | Giá trị MRI-PDFF (%) [Nguồn 6] | Khả năng nhận bánh gan làm mảnh ghép |
|---|---|---|---|
| Độ 0 (Không nhiễm mỡ) | < 5% | 0% - 6.4% | Hoàn hảo |
| Độ 1 (Nhẹ) | 5% - 33% | 6.5% - 17.4% | Chấp nhận được (cần tăng RLV an toàn) |
| Độ 2 (Trung bình) | 34% - 66% | 17.5% - 22.1% | Cân nhắc kỹ (nguy cơ cao, thường bị loại) |
| Độ 3 (Nặng) | > 66% | >= 22.2% | Chống chỉ định tuyệt đối |
Sơ đồ quyết định đánh giá an toàn người hiến sống (Donor Safety Decision Tree)
Đang tải sơ đồ logic...
Hướng xử trí lâm sàng tương ứng (Management)
-
Nhóm Đủ Điều Kiện Tuyệt Đối (Green Light):
- Tiêu chuẩn: RLV của người hiến >= 35%, GRWR của người nhận từ 0.8% - 1.2%, và mỡ gan độ 0 (PDFF < 6.4%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xử trí: Tiến hành phẫu thuật cắt gan theo kế hoạch đã lập bản đồ 3D Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhóm Ranh Giới Do Thể Tích (Borderline Volumetry):
- Tiêu chuẩn: RLV sát ngưỡng tối thiểu (30% - 32%) hoặc GRWR hơi thấp (0.7% - 0.8%).
- Xử trí:
- Nếu RLV của người hiến nhỏ, xem xét chuyển từ hiến thùy phải sang hiến thùy trái (nếu thể trạng người nhận nhỏ) để tăng tính an toàn cho người hiến Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Nếu GRWR thấp, phẫu thuật viên có thể áp dụng các kỹ thuật điều hòa huyết động tĩnh mạch cửa ở người nhận (như thắt động mạch lách, tạo shunt tĩnh mạch cửa - hệ thống tạm thời) nhằm giảm áp lực dòng chảy vào mảnh ghép nhỏ, ngăn ngừa hội chứng SFSS.
-
Nhóm Ranh Giới Do Nhiễm Mỡ (Borderline Steatosis):
- Tiêu chuẩn: Mỡ gan độ 1 đến đầu độ 2 (PDFF 10% - 15%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xử trí: Áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt và tập luyện tích cực cho người hiến trong vòng 4-6 tuần (dietary conditioning), sau đó chụp MRI-PDFF kiểm tra lại Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu tỷ lệ mỡ giảm xuống dưới 10%, có thể tiến hành phẫu thuật.
-
Nhóm Chống Chỉ Định (Red Light):
- Tiêu chuẩn: RLV < 30%, hoặc GRWR < 0.6% (không thể khắc phục), hoặc mỡ gan nặng (PDFF >= 22.2%) Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xử trí: Từ chối người hiến để bảo vệ an toàn tính mạng cho cả người hiến và người nhận Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Ca ranh giới & Điểm tranh cãi (Borderline Cases)
1. Sai số của phép đo thể tích trên CT so với thực tế lâm sàng
- Lượng máu chứa trong gan: Khi phẫu thuật viên cắt gan và rửa mảnh ghép bằng dung dịch bảo quản (preservation solution), lượng máu trong các xoang gan và mạch máu bị tống xuất ra ngoài, làm giảm thể tích thực tế từ 10% đến 15% so với hình ảnh CT đầy máu ở thì tĩnh mạch cửa.
- Sai số phân vùng (Segmentation errors): Ở những vùng ranh giới phân thùy không có mốc giải phẫu mạch máu rõ ràng, việc vẽ đường cắt ảo có thể bị lệch một vài milimet, dẫn đến sai số hàng chục mililit nhu mô.
2. Sự hiện diện của các biến thể giải phẫu tĩnh mạch gan
- Nếu mảnh ghép thùy phải không lấy kèm MHV, các phân thùy trước (phân thùy V và VIII) sẽ mất đi đường thoát lưu tĩnh mạch chính Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnCore radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điều này dẫn đến tình trạng ứ máu tĩnh mạch (venous congestion) ở phần trước mảnh ghép, làm giảm thể tích chức năng thực tế của gan ghép (functional graft volume).
- Để giải quyết vấn đề này, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh phải tìm kiếm các tĩnh mạch phụ, đặc biệt là tĩnh mạch gan phải phụ dưới (inferior accessory right hepatic vein - IRHV) dẫn lưu phân thùy VI trực tiếp vào IVC Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nếu khoảng cách giữa tĩnh mạch gan phải (RHV) và IRHV dọc theo IVC > 40 mm trên mặt phẳng đứng dọc (coronal plane), việc kẹp và nối cả hai tĩnh mạch này vào tĩnh mạch chủ của người nhận sẽ cực kỳ khó khăn Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Cạm bẫy khi đo mỡ gan bằng CT ở bệnh nhân ứ sắt
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
🩺 Ca bệnh: Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes)
Accessory and ectopic gan lobesCase Lâm Sàng- Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân đau bụng có tiền sử nội mạc tử cung tại sẹo rốn; tình cờ phát hiện bất thường khi chụp MRI vùng bụng.
- Đặc điểm hình ảnh học: Trên MRI thấy mô gan phụ nối với gan chính qua cuống, cùng với thùy gan lạc vị nằm tách rời, được chú thích rõ ràng ở vị trí “thùy gan phụ” và “thùy gan lạc vị”. Đây là biến thể giải phẫu hiếm gặp với hai dạng: có cuống hoặc hoàn toàn độc lập.
- Đối chiếu lý thuyết: Phải nhận diện các thùy gan phụ và lạc vị khi thực hiện phân vùng thể tích gan 3D để tránh bỏ sót nhu mô gan thật hoặc tính nhầm mô khác, từ đó đảm bảo đo thể tích gan chính xác trước phẫu thuật ghép gan.
🩺 Ca bệnh: Biến đổi dạng hang tĩnh mạch cửa (Cavernous transformation of the portal vein)
Cavernous transformation of the portal tĩnh mạchCase Lâm Sàng- Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân ho ra máu và đại tiện phân máu trong 4 ngày, nghi ngờ tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
- Đặc điểm hình ảnh học: Tĩnh mạch cửa ngoại gan được thay thế bằng nhiều mạch tĩnh mạch ngoằn ngoèo tại cổng gan – hình ảnh “biến đổi hang”; kèm theo “giãn tĩnh mạch thực quản-tâm vị”, “giãn tĩnh mạch trực tràng” và “lách to”.
- Đối chiếu lý thuyết: Theo nguyên tắc an toàn người hiến, tĩnh mạch cửa phải thông thoáng để đảm bảo tưới máu cửa cho gan sau cắt. Cavernous transformation phản ánh tăng áp lực cửa mạn tính và là chống chỉ định tuyệt đối cho người hiến sống; ở người nhận, bất thường này đòi hỏi điều chỉnh chiến lược nối mạch ghép.
🩺 Ca bệnh: Shunt nội gan portosystemic (Intrahepatic portosystemic shunt)
Intrahepatic portosystemic shuntCase Lâm Sàng- Bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh nhân tiểu máu không đau, shunt tĩnh mạch cửa-chủ trong gan được phát hiện tình cờ, không có tiền sử xơ gan, tăng áp lực cửa hay chấn thương.
- Đặc điểm hình ảnh học: Trên CT có shunt nối trực tiếp giữa tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan trong nhu mô gan, kèm chú thích “shunt tĩnh mạch cửa trong gan”; không thấy dấu hiệu bệnh gan mạn tính đi kèm.
- Đối chiếu lý thuyết: Trước khi hiến gan, shunt cửa-chủ trong gan có thể làm giảm dòng máu cửa đến mảnh ghép và phần gan còn lại của người hiến, gây nguy cơ suy gan sau cắt. Phát hiện sớm shunt bẩm sinh giúp hội đồng ghép gan cân nhắc lại chỉ định hoặc thay đổi kỹ thuật phẫu thuật.
🩺 Ca bệnh: U máu gan (Hepatic hemangioma)
Hepatic hemangiomaCase Lâm Sàng- Bệnh cảnh lâm sàng: Tổn thương gan phải được phát hiện tình cờ khi siêu âm, bệnh nhân không có triệu chứng, xét nghiệm chức năng gan trong giới hạn bình thường.
- Đặc điểm hình ảnh học: Trên MRI, khối kích thước 73x75x89 mm ở thùy gan phải, tín hiệu thấp T1, tăng tín hiệu T2, có hiện tượng “tăng cường ngoại vi” dạng nốt và “lấp đầy hướng tâm” trên chuỗi xung động, đặc trưng của u máu gan.
- Đối chiếu lý thuyết: U máu là tổn thương lành tính thường gặp ở người hiến gan. Việc xác định chính xác tính chất lành tính giúp không loại bỏ người hiến không đáng có, đồng thời khi đo thể tích gan chức năng, vị trí và kích thước u cần được đối chiếu với bản đồ cắt gan để bảo đảm an toàn cho người hiến.
Điểm mấu chốt phân độ
- An toàn là trên hết: Thể tích gan còn lại của người hiến (RLV) phải luôn được bảo tồn tối thiểu 30-35% đối với gan lành Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, và phải tăng lên trên 40% nếu gan có nhiễm mỡ nhẹ để tránh suy gan sau mổ cho người hiến.
- Chỉ số tương hợp vàng: Tỷ lệ GRWR từ 0.8% đến 1.2% là khoảng an toàn nhất để tránh cả hai biến chứng: hội chứng mảnh ghép nhỏ (SFSS) và hội chứng khoang bụng chật chội Diagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Định lượng mỡ chính xác: Không dựa đơn thuần vào CT để đánh giá mỡ gan ở các ca ranh giới Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Hãy sử dụng MRI-PDFF như một tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn chính xác nhất để phân độ nhiễm mỡ Diseases of the Abdomen and Pelvis 2023–2026Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Loại trừ mạch máu khi đo thể tích: Luôn loại bỏ túi mật, tĩnh mạch chủ dưới và các cấu trúc mạch máu lớn tại rốn gan ra khỏi vùng phân chia thể tích để tránh sai số dương tính giả Diagnostic Imaging Gastrointestinal (2022) 1Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Ultrasound, 2-Volume SetHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
shunt tĩnh mạch cửa trong gan (CT · Axial (MIP)) - Ca lâm sàng: Intrahepatic portosystemic shunt (Shunt nội gan portosystemic)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
thùy gan phụ (MRI · Coronal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
thùy gan lạc vị (MRI · Sagittal (T2)) - Ca lâm sàng: Accessory and ectopic liver lobes (Đôi gan phụ và gan dị vị (Accessory and ectopic liver lobes))
Ca DICOM nội bộ