VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (6)

Axial (MIP)

Xem toàn màn hình
Axial (MIP)
CT•Axial (MIP)•1 Img
Ca bệnhShunt nội gan portosystemic

Shunt nội gan portosystemic

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi80
Giới tínhM

Bệnh sử lâm sàng

Đánh giá cho tiểu máu không đau.

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

THẢO LUẬN:
Shunt portosystemic bẩm sinh là một bất thường phát triển hiếm gặp. Shunt nội gan portosystemic kết nối lưu thông tĩnh mạch cửa (qua tĩnh mạch cửa) trực tiếp với lưu thông hệ thống (qua tĩnh mạch gan). Bệnh nhân này không có tiền sử xơ gan, tăng áp tĩnh mạch cửa, tiền sử sinh thiết gan hoặc chấn thương, và đây được xem là phát hiện tình cờ, do đó shunt này được cho là có nguồn gốc bẩm sinh.

Chẩn đoán

Shunt nội gan portosystemic (Intrahepatic portosystemic shunt)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Carcinoma tế bào gan xâm lấn tĩnh mạch cửa
  • 2.Tăng áp tĩnh mạch cửa với mạng lưới bàng hệ portosystemic thứ phát
  • 3.U máu gan với shunt động tĩnh mạch

Điểm giảng dạy

  • “Shunt nội gan portosystemic bẩm sinh (IPSS) là bất thường mạch máu hiếm gặp kết nối trực tiếp tĩnh mạch cửa với tĩnh mạch gan.”
  • “Chẩn đoán thường là tình cờ ở bệnh nhân không có tiền sử bệnh gan, chấn thương hay xơ gan.”
  • “Việc phân biệt với shunt thứ phát là rất quan trọng và dựa vào tiền sử lâm sàng về tăng áp tĩnh mạch cửa hoặc can thiệp gan.”

Thảo luận

Shunt portosystemic bẩm sinh là một bất thường phát triển hiếm gặp do sự tồn tại dai dẳng của các mạch máu phôi thai. Shunt nội gan portosystemic (IPSS) tạo ra một đường liên lạc trực tiếp giữa hệ tĩnh mạch cửa và tuần hoàn hệ thống thông qua các tĩnh mạch gan, bỏ qua các xoang gan. Tình trạng này thường được chẩn đoán tình cờ, như trong trường hợp này, khi không có xơ gan, tăng áp tĩnh mạch cửa hoặc tiền sử chấn thương. Mặc dù nhiều bệnh nhân không có triệu chứng, các biến chứng như não gan, tăng huyết áp phổi hoặc tăng galactose máu có thể xảy ra. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm Doppler, chụp mạch CT hoặc MRI là rất cần thiết để xác nhận chẩn đoán và lập bản đồ giải phẫu shunt nhằm hướng dẫn quản lý điều trị tiềm năng.

Bài viết liên quan

Bài 3: Đo thể tích gan, mỡ gan và an toàn người hiến (Bài 3: Đo thể tích gan, mỡ gan và an toàn người hiến)Lesson 3: Các biến thể giải phẫu bình thường và bẫy hình ảnh (pitfalls) thường gặp (Bài 3: Các biến thể giải phẫu bình thường và bẫy hình ảnh (pitfalls) thường gặp)Bài 3: Các biến thể giải phẫu hệ tiết niệu bình thường dễ nhầm lẫn với bệnh lý (Bài 3: Các biến thể giải phẫu hệ tiết niệu bình thường dễ nhầm lẫn với bệnh lý)Bài 1: Giải phẫu phân thùy gan và hệ thống mạch máu trên CT và MRI (Bài 1: Giải phẫu phân thùy gan và hệ thống mạch máu trên CT và MRI)Lesson 14: Bài 12: Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và huyết khối tĩnh mạch cửa (Bài 14: Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và huyết khối tĩnh mạch cửa)

Chẩn đoán phân biệt

Hepatic adenoma - lipid-poor

Hepatic adenoma - lipid-poor

Hepatic haemangiomatosis

Hepatic haemangiomatosis

Focal Nodular Hyperplasia of the Liver (Tăng sản tuyến foca)

Focal Nodular Hyperplasia of the Liver (Tăng sản tuyến foca)

Chronic Subcapsular Hepatic Hematoma (Khối máu tụ dưới vỏ gan mạn tính)

Chronic Subcapsular Hepatic Hematoma (Khối máu tụ dưới vỏ gan mạn tính)

Hepatic adenoma

Hepatic adenoma

Calcaneal Osteomyelitis (,)

Calcaneal Osteomyelitis (,)

Nhãn

CTIntrahepatic Portosystemic ShuntHemangioma with Arteriovenous ShuntingHepatocellular CarcinomaCongenital Portosystemic ShuntPortal Vein AnomalyAbdomen & PelvisPortal Hypertension with Acquired Portosystemic Collaterals

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab