Bài 9

Bài 9: Đo Chiều dài Vách màng và Dự đoán Biến chứng Rối loạn Dẫn truyền Sau TAVI

Bài 9: Đo Chiều dài Vách màng và Dự đoán Biến chứng Rối loạn Dẫn truyền Sau TAVI

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Giải Phẫu Hệ Dẫn Truyền Tim và Mối Tiếp Giáp Gốc Động Mạch Chủ: Định vị chính xác đường đi giải phẫu của nút nhĩ thất (AV node) qua Tam giác Koch, vị trí Bó His xuyên qua thể sợi trung tâm và xuất hiện dọc theo bờ dưới của Vách màng (Membranous Septum - MS) ngay dưới mép van vành phải - không vành (RCC-NCC) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quy Trình Đo Chiều Dài Vách Màng (MS Length) Trên Cắt Lớp Vi Tính: Làm chủ kỹ thuật tái tạo đa mặt phẳng coronal oblique vuông góc với vòng van đáy ảo để đo chính xác chiều dài vách màng từ mặt phẳng vòng van đến đỉnh mào vách liên thất cơ SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chỉ Số Chênh Lệch Delta MS và Dự Báo Biến Chứng Rối Loạn Dẫn Truyền: Áp dụng công thức Delta MS = Độ sâu cấy van - Chiều dài vách màng để lượng hóa nguy cơ xuất hiện mới block nhánh trái (LBBB) và block nhĩ thất cao độ cần đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (PPM/PPI) khi Delta MS > 0 Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các Biến Thể Giải Phẫu Bó His và Gù Vách Liên Thất (Sigmoid Septum): Nhận diện phân loại biến thể Kawashima của đường đi bó His (dưới nội mạc so với trong cơ thất) và phân tích cơ chế tập trung ứng suất cơ học của gờ vách liên thất phì đại SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tương Tác Giữa Điện Tâm Đồ Nền và Nốt Vôi Hóa Dưới Van: Phân tầng nguy cơ tối khẩn cấp ở bệnh nhân có block nhánh phải (RBBB) từ trước kết hợp với vách màng ngắn (< 3.0 mm) và nốt vôi hóa vách liên thất SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Lưu Đồ Theo Dõi Điện Sinh Học và Chỉ Định Đặt Máy Tạo Nhịp Sau TAVI: Thực thi phác đồ theo dõi telemetry và phân tầng chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn theo khuyến cáo của ACC 2020 và ESC 2021 Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Ứng Dụng Kỹ Thuật Tạo Nhịp Vùng Nhánh Bó Trái (LBBAP/CSP) Sinh Lý: Đánh giá giải pháp tạo nhịp vùng nhánh bó trái (LBBAP) nhằm duy trì tính đồng bộ co bóp cơ tim ở bệnh nhân phải cấy máy tạo nhịp sau TAVI Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chiến Lược Can Thiệp Dự Phòng (Kỹ Thuật Chồng Mép Van & Cấy Van Nông): Áp dụng quy trình thả van hiện đại bao gồm Kỹ thuật Chồng Mép Van (Cusp-Overlap Technique - COT) để đạt độ sâu cấy van nông chính xác (2–3 mm), giúp giảm một nửa tỷ lệ phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Giải Phẫu Học Hệ Dẫn Truyền Tim và Vùng Tiếp Giáp Gốc Động Mạch Chủ

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ phân bố vôi hóa gốc ĐMC và ĐMC lên (mũi tên cam).

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ phân bố vôi hóa gốc ĐMC và ĐMC lên (mũi tên cam).

Sự tiếp giáp cực kỳ gần gũi giữa mạng lưới dẫn truyền tâm thất và phức hợp van động mạch chủ khiến các sợi thần kinh tim rất dễ bị chấn thương đè dập khi khung van TAVI bung nở SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Định Vị Các Mốc Giải Phẫu Cốt Lõi

  1. Nút Nhĩ Thất (AV Node): Nằm ngay dưới nội mạc tâm nhĩ phải tại đỉnh của Tam giác Koch (được giới hạn bởi gân Todaro, chân lá vách van ba lá và lỗ xoang tĩnh mạch vành).
  2. Bó His (Bundle of His): Đâm xuyên qua thể sợi trung tâm và chạy dọc theo bờ dưới của vách màng liên thất.
  3. Vách Màng Liên Thất (Membranous Septum - MS): Một màng mô sợi mỏng, trong suốt ngăn cách đường ra thất trái (LVOT) với tâm nhĩ phải và tâm thất phải. Giới hạn trên của nó tựa vào lá vành phải và lá không vành của van ĐMC.
  4. Nhánh Bó Trái (Left Bundle Branch - LBB): Chui ra tại bờ dưới vách màng, vắt ngay trên đỉnh mào vách liên thất cơ và nằm nông dưới lớp nội mạc buồng tống thất trái.

2. Quy Trình Đo Chiều Dài Vách Màng (MS Length) Trên Cắt Lớp Vi Tính

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ trục gốc ĐMC và LVOT (mũi tên cam).

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ trục gốc ĐMC và LVOT (mũi tên cam).

Đo đạc chiều dài vách màng trên CTA tim mạch đa dãy đồng thì điện tim là bước bắt buộc để phân tầng nguy cơ rối loạn dẫn truyền trước can thiệp SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Các Bước Đo Đạc Chuẩn Hóa

  1. Tái Tạo Đa Mặt Phẳng (MPR): Mở bộ dữ liệu gốc ĐMC 3D và căn chỉnh hai đường trục vuông góc chính xác trên mặt phẳng vòng van đáy ảo.
  2. Xoay Trục Coronal Oblique: Xoay mặt phẳng cắt đi qua đường phân giác của mép van vành phải - không vành (RCC-NCC commissure).
  3. Nhận Diện Ranh Giới Giải Phẫu:
    • Ranh giới trên: Mặt phẳng vòng van đáy ảo (nối 3 điểm đáy thấp nhất của 3 lá van ĐMC).
    • Ranh giới dưới: Điểm bám tận của màng sợi trong suốt vào đỉnh mào vách liên thất cơ.
  4. Thực Hiện Đo: Kẻ đường thẳng vuông góc từ mặt phẳng vòng van đáy ảo đến đỉnh mào vách cơ tim và ghi nhận giá trị bằng milimet (mm).

3. Chỉ Số Chênh Lệch Delta MS và Cơ Chế Bệnh Sinh Rối Loạn Dẫn Truyền

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ cấu trúc gốc ĐMC và vùng màng liên kết van hai lá (mũi tên cam).

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ cấu trúc gốc ĐMC và vùng màng liên kết van hai lá (mũi tên cam).

Lực ép cơ học trực tiếp, sự giãn nở quá mức của khung kim loại và phù nề tụ máu cục bộ quanh nhánh bó trái là nguyên nhân cốt lõi gây block dẫn truyền sau TAVI Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Phương Trình Chỉ Số Delta MS

  • Công thức: Delta MS = Độ Sâu Cấy Van - Chiều Dài Vách Màng (MS Length)
  • Delta MS <= 0 mm: Phần chân dưới của khung van nhân tạo nằm trọn trong vòng sợi hoặc vách màng, không tác động lực ép đè dập trực tiếp lên đường dẫn truyền.
  • Delta MS > 0 mm: Khung van vượt quá lớp lá chắn mô sợi của vách màng, ép chặt nhánh bó trái vào nền cơ tim cứng của vách liên thất.

2. Tương Quan với Nhu Cầu Đặt Máy Tạo Nhịp Vĩnh Viễn (PPM)

  • Khi Delta MS dương, cứ mỗi 1.0 mm van cấy sâu hơn chiều dài vách màng, tỷ lệ xuất hiện block nhĩ thất hoàn toàn tăng thêm từ 40% đến 60%.

4. Các Biến Thể Giải Phẫu Đường Đi Bó His và Hiện Tượng Gù Vách Liên Thất

Sự đa dạng về vị trí giải phẫu không gian của bó His giải thích tại sao một số bệnh nhân bị block tim nặng dù van được cấy ở độ sâu khá nông SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Phân Loại Biến Thể Đường Đi Theo Kawashima

  • Thể 1 (Chạy nông dưới nội mạc thất trái): Bó His và thân nhánh bó trái chạy ngay sát dưới lớp nội mạc buồng tống thất trái, không có mô cơ che chở. Gặp ở khoảng 50% người cao tuổi và là nhóm có nguy cơ tổn thương cơ học cao nhất.
  • Thể 2 (Nằm sâu trong khối cơ vách liên thất): Đường dẫn truyền vùi sâu (> 1.5–2.0 mm) vào lòng khối cơ bè vách liên thất, được bảo vệ tự nhiên bởi lớp đệm cơ tim.
  • Thể 3 (Chạy lệch sang khoang thất phải): Sợi dẫn truyền đi lệch hẳn về phía nội mạc thất phải.

2. Hiện Tượng Gù Vách Liên Thất Đáy Tim (Basal Sigmoid Septum)

  • Ở người cao tuổi có tăng huyết áp lâu năm và hẹp van ĐMC, đoạn đáy vách liên thất thường phì đại gồ hẳn vào lòng buồng tống thất trái (dạng gù hình chữ S - sigmoid septum).
  • Khối cơ gù này đóng vai trò như một điểm tựa cơ học cứng chắc, tập trung toàn bộ lực ép bung nở của chân van vào bó nhánh trái dưới nội mạc.

5. Ma Trận Phân Tầng Đa Yếu Tố Nguy Cơ Rối Loạn Dẫn Truyền

Biến chứng dẫn truyền là kết quả tổng hợp của tổn thương điện sinh học có từ trước, đặc điểm hình thái giải phẫu và tương tác cơ học của van nhân tạo SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Bộ Ba Nguy Cơ Cực Cao Gây Vô Nhịp Hoặc Block Hoàn Toàn Tức Thì

  1. Block nhánh phải (RBBB) từ trước: Nhánh phải đã mất chức năng. Chỉ cần một lực ép nhỏ làm tổn thương nhánh trái trong TAVI sẽ lập tức gây triệt tiêu hoàn toàn hệ dẫn truyền (vô tâm thu hoặc block nhĩ thất độ 3).
  2. Chiều dài vách màng ngắn (< 3.0 mm).
  3. Độ sâu cấy van sâu (> 3.0–4.0 mm dưới vòng van).

6. Lưu Đồ Theo Dõi Điện Sinh Học và Chỉ Định Đặt Máy Tạo Nhịp Sau TAVI

Quy trình theo dõi sau can thiệp được định hướng theo sự biến đổi của điện tâm đồ dựa trên các khuyến cáo của ACC và ESC Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Tiêu Chuẩn Chỉ Định Lâm Sàng

  1. Chỉ Định Tuyệt Đối Cấy Máy Tạo Nhịp (Chỉ định Nhóm I):
    • Block nhĩ thất độ 2 Mobitz II hoặc block nhĩ thất độ 3 hoàn toàn tồn tại kéo dài > 24–48 giờ sau thủ thuật.
    • Block phân nhánh luân phiên (Alternating bundle branch block).
  2. Nhóm Cần Theo Dõi Chặt Chẽ:
    • Xuất hiện mới block nhánh trái (LBBB) kèm block AV độ 1 hoặc bệnh nhân có RBBB sẵn kèm PR kéo dài mới cần theo dõi telemetry nội viện tối thiểu 48–72 giờ.

7. Ứng Dụng Kỹ Thuật Tạo Nhịp Vùng Nhánh Bó Trái (LBBAP) Sau TAVI

Khi có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn sau TAVI, phương pháp tạo nhịp mỏm thất phải truyền thống (RVA pacing) thường gây mất đồng bộ co bóp thất nặng nề, dẫn đến suy tim do tạo nhịp ở 20% bệnh nhân Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Tạo Nhịp Vùng Nhánh Bó Trái (LBBAP): Điện cực tạo nhịp xuyên qua vách liên thất từ phía thất phải để bắt trực tiếp vào nhánh bó trái bên dưới vị trí tổn thương do khung van TAVI.
  • Ưu Thế Huyết Động: LBBAP tái lập phức bộ QRS hẹp sinh lý (< 120 ms), bảo tồn phân suất tống máu thất trái và giảm đáng kể tỷ lệ tái nhập viện vì suy tim.
Đang tải sơ đồ logic...

8. Chiến Lược Phòng Ngừa: Kỹ Thuật Chồng Mép Van (Cusp-Overlap) và Cấy Van Nông

Quy trình can thiệp hiện đại tối ưu hóa vị trí thả van nhằm bảo tồn tối đa hệ dẫn truyền nhĩ thất Membranous Septum Length and the Risk of Conduction Abnormalities After Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Impact of the Cusp-Overlap Technique on Conduction Disturbances and Permanent Pacemaker Implantation After TAVRJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Kỹ Thuật Chồng Mép Van (Cusp-Overlap Technique - COT)

  • Góc nhìn 3 lá van đồng phẳng truyền thống bị thị sai ống thông, khiến can thiệp viên thường vô tình thả van sâu hơn 3–5 mm so với dự kiến.
  • Kỹ thuật chồng mép van (chồng lá LCC lên RCC trên góc máy RAO Caudal) giúp cô lập lá NCC (lá van thấp nhất), mở rộng buồng tống thất trái, triệt tiêu thị sai và cho phép định vị chân van ở độ sâu lý tưởng 2–3 mm.

2. Các Mục Tiêu Cấy Van Nông Chuẩn Hóa

  • Van Tự Bung (Evolut FX / PRO+): Độ sâu chân van mục tiêu từ 2.0 đến 3.0 mm.
  • Van Nong Bằng Bóng (SAPIEN 3 / Ultra): Tỷ lệ phân bố 80% động mạch chủ / 20% buồng thất (độ sâu thực tế 1.5 đến 2.5 mm).

9. Các Điểm Cốt Lõi Cần Ghi Nhớ Khi Đánh Giá Vách Màng và Nguy Cơ Dẫn Truyền

  1. Bắt Buộc Đo Chiều Dài Vách Màng Trên Mặt Cắt Coronal Oblique: Chiều dài MS < 3.0 mm là dấu hiệu báo động nguy cơ block dẫn truyền rất cao.
  2. Tính Toán Trước Chỉ Số Delta MS: Luôn lên kế hoạch thả van sao cho Delta MS <= 0.
  3. Block Nhánh Phải (RBBB) Là Tình Trạng Cực Kỳ Nguy Hiểm: Phải sẵn sàng máy tạo nhịp tạm thời và áp dụng bắt buộc kỹ thuật Cusp-Overlap để cấy van thật nông.
  4. Tránh Chọn Cỡ Quá Lớn Khi Vách Màng Ngắn: Lực ép chu vi quá mạnh sẽ gây phù nề lan tỏa và đè dập đường dẫn truyền nhĩ thất.
  5. Ưu Tiên Tạo Nhịp Sinh Lý LBBAP: Khi bắt buộc phải cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, LBBAP là lựa chọn vượt trội để bảo tồn chức năng tim lâu dài.

10. Mẫu Báo Cáo Đo Chiều Dài Vách Màng và Nguy Cơ Rối Loạn Dẫn Truyền Chuẩn Hóa

BÁO CÁO ĐO CHIỀU DÀI VÁCH MÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ RỐI LOẠN DẪN TRUYỀN (MEMBRANOUS SEPTUM & CONDUCTION RISK REPORT)
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Nhịp tim: Nhịp xoang / Rung nhĩ]
  • Điện Tâm Đồ Nền (Baseline ECG): [Bình thường / Block AV độ 1 (PR: ___ ms) / Block nhánh phải RBBB / Block nhánh trái LBBB / Block phân nhánh]
1. Đo Chiều Dài Vách Màng (MS Length) Trên CT Tim Mạch:
  • Chiều Dài Vách Màng (MS Length): . mm [Ngắn nếu < 3.0 mm; Bình thường: 3.0–7.0 mm]
  • Vị Trí Mào Cơ Vách Liên Thất: [Ngay dưới chân mép van RCC-NCC]
  • Hình Thái Vách Liên Thất Đáy Tim: [Bình thường / Phì đại gù vách dạng Sigmoid Septum > 15 mm]
  • Vôi Hóa Vách Liên Thất: [Không có / Nhẹ / Khối vôi nốt lớn tại đỉnh mào vách cơ]
2. Dự Báo Hình Học Tổn Thương và Chỉ Số Delta MS:
  • Dòng Van Nhân Tạo Dự Kiến: [Van Tự Bung (Evolut) / Van Nong Bóng (SAPIEN 3)]
  • Độ Sâu Cấy Van Mục Tiêu: . mm
  • Chỉ Số Dự Kiến Delta MS [Độ Sâu Cấy Van - Chiều Dài MS]: . mm [Nguy cơ cao nếu > 0 mm]
3. Phân Tầng Đa Yếu Tố Nguy Cơ Dẫn Truyền:
  • Nguy Cơ Xuất Hiện Mới Block Nhánh Trái (LBBB): [THẤP / TRUNG BÌNH / CAO]
  • Nguy Cơ Block Nhĩ Thất Cao Độ / Hoàn Toàn (CHB): [THẤP / TRUNG BÌNH / CAO / CỰC CAO (nếu RBBB + MS Ngắn)]
  • Khuyến Cáo Theo Dõi ECG Sau Can Thiệp: [Theo dõi chuẩn 24h / Mở rộng 48–72h / Khả năng cao cần cấy PPM]
4. Đề Xuất Chiến Lược Thả Van Cho Kíp Can Thiệp:
  • Kỹ Thuật Chiếu Huỳnh Quang: [Bắt buộc dùng Kỹ thuật Chồng Mép Van (COT) / Góc Đồng phẳng Chuẩn]
  • Mục Tiêu Độ Sâu Thả Van: [Cấy van nông chính xác (2–3 mm dưới vòng van)]
  • Dự Phòng Máy Tạo Nhịp Tạm Thời: [Chuẩn / Kéo dài lưu điện cực tạo nhịp]
  • Phương Thức Tạo Nhịp Ưu Tiên Nếu Cần Đặt PPM: [Tạo nhịp vùng nhánh bó trái (LBBAP)]

Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Aortic root anatomy (CTA)Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
  • Thoracic aortic stentThoracic aortic stentCase Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng
  • Aortic dissectionAortic dissectionCase Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantationTranscatheter aortic valve implantationCase Lâm Sàng

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    góc gập nặng (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau