Bài 8

Bài 8: Đánh giá Vôi hóa Vòng van, Lá van và Đường ra Thất trái: Dự đoán Vỡ Gốc Động mạch chủ và Hở cạnh van

Bài 8: Đánh giá Vôi hóa Vòng van, Lá van và Đường ra Thất trái: Dự đoán Vỡ Gốc Động mạch chủ và Hở cạnh van

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Định Lượng Điểm Vôi Hóa trên CT Không Cản Quang và Có Cản Quang: Phân biệt chuẩn xác giữa phương pháp đo điểm vôi hóa Agatston trên CT không tiêm cản quang (Agatston Unit - AU) và định lượng thể tích vôi hóa (mm³) trên CTA có cản quang, áp dụng các ngưỡng chẩn đoán theo giới tính cho hẹp van ĐMC khít nặng do thoái hóa (Nam >= 2.000–3.000 AU; Nữ >= 1.200–1.600 AU) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Aortic Valve Calcification by Non-Contrast CT: Diagnostic and Prognostic Implications in Aortic StenosisJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Bản Đồ Phân Bố Vôi Hóa Không Gian Phức Hợp Gốc Động Mạch Chủ: Phân loại hệ thống các vùng lắng đọng vôi hóa thành 3 khoang giải phẫu: Lá van (thân lá van, bờ tự do, mép van), Vòng van (vôi hóa chu vi so với khu trú) và Đường ra thất trái dưới vòng van (subannular LVOT) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mô Hình Vôi Hóa Dưới Vòng Van (LVOT) và Nguy Cơ Vỡ Gốc Động Mạch Chủ: Làm chủ phân loại giải phẫu vôi hóa LVOT nguy cơ cao (dạng khối nốt nhô vào lòng mạch > 4–5 mm, vị trí dưới lá không vành NCC hoặc lan vào màng liên kết van ĐMC - hai lá) và tính toán điểm số nguy cơ vỡ vòng van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Vôi Hóa Bất Đối Xứng, Khung Van Biến Dạng và Hở Cạnh Van (PVL): Phân tích cơ chế cơ sinh học của các khối vôi hóa lệch tâm gây biến dạng hình học khung van (frame eccentricity), ngăn cản sự bám dính của màng váy bọc ngoài và hình thành các rãnh hở cạnh van tồn lưu Aortic Valve Calcification by Non-Contrast CT: Diagnostic and Prognostic Implications in Aortic StenosisJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Động Học Vôi Hóa Gờ Dính (Raphe) ở Van Động Mạch Chủ Hai Lá Van (BAV): Đánh giá ảnh hưởng của khối vôi hóa dày dọc gờ dính bẩm sinh (raphe ở BAV Sievers Type 1) làm méo biến dạng khung van sang dạng chữ D, gây ứng suất bất đối xứng lên lá van và tăng nguy cơ rách gờ dính SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tương Tác Vôi Hóa Dưới Van và Chiều Dài Vách Màng (Nguy Cơ Block Nhĩ Thất): Đánh giá mối tương quan giữa nốt vôi hóa vách liên thất, chiều dài vách màng (MS length) và độ sâu cấy van để dự báo biến chứng block nhĩ thất hoàn toàn và nhu cầu đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (PPI) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chiến Lược Chọn Cỡ Van và Thiết Bị Can Thiệp trên Gốc ĐMC Vôi Hóa Nặng: Xây dựng phác đồ can thiệp an toàn bao gồm kỹ thuật bơm hụt thể tích bóng (-1.0 mL), ưu tiên lựa chọn van tự bung có lực ép hướng tâm nhẹ nhàng và kiểm soát tuyệt đối chỉ định nong bóng sau thả van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Nguyên Lý Định Lượng Điểm Vôi Hóa Van Động Mạch Chủ (AVCS)

Đo điểm vôi hóa trên cắt lớp vi tính không tiêm cản quang cung cấp một chỉ số sinh học khách quan, hoàn toàn không phụ thuộc vào tình trạng huyết động hay cung lượng tim của người bệnh. Đây là tiêu chuẩn vàng không thể thay thế trong đánh giá bệnh cảnh hẹp van ĐMC khít nghịch thường dòng chảy thấp - chênh áp thấp kèm phân suất tống máu bảo tồn SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Aortic Valve Calcification by Non-Contrast CT: Diagnostic and Prognostic Implications in Aortic StenosisJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Phương Pháp Tính Điểm Agatston Trên CT Không Tiêm Cản Quang

  • Nguyên Lý: Đánh giá các tổn thương vôi hóa có đậm độ >= 130 Đơn vị Hounsfield (HU) trên các lát cắt ngang dày 3.0 mm không tiêm thuốc, nhân diện tích tổn thương với hệ số trọng số đậm độ (từ 1 đến 4).
  • Ngưỡng Giá Trị Chẩn Đoán Hẹp Chủ Khít Nặng Theo Giới Tính:
    • Nam Giới: >= 2.000 AU (Xác suất cao hẹp khít nặng); >= 3.000 AU (Chắc chắn hẹp khít nặng).
    • Nữ Giới: >= 1.200 AU (Xác suất cao hẹp khít nặng); >= 1.600 AU (Chắc chắn hẹp khít nặng).
    • Mật Độ Vôi Hóa Hiệu Chỉnh theo Diện Tích Vòng Van (Calcium Density): Điểm Agatston chia cho diện tích mặt cắt vòng van; giá trị > 450 – 500 AU/cm² khẳng định hẹp khít nặng ở cả hai giới.

2. Định Lượng Thể Tích Vôi Hóa Trên CTA Có Tiêm Cản Quang

  • Sử dụng các chuỗi xung CTA mạch máu đa dãy với việc thiết lập ngưỡng đậm độ cao hơn lòng mạch cản quang (thường cố định ở mức >= 650 – 850 HU hoặc tự động ở mức +150 – 200 HU trên đậm độ buồng tim).
  • Cho phép đo đạc Tổng thể tích vôi hóa (mm³) và bóc tách thể tích vôi hóa riêng biệt cho từng lá van cũng như vùng đường ra thất trái dưới vòng van.

2. Bản Đồ Phân Bố Vôi Hóa Không Gian Phức Hợp Gốc Động Mạch Chủ

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ trục gốc ĐMC và LVOT (mũi tên cam).

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ trục gốc ĐMC và LVOT (mũi tên cam).

Vị trí giải phẫu không gian và hình thái học của các khối vôi hóa quyết định nguy cơ tai biến chu phẫu chuẩn xác hơn nhiều so với chỉ số tổng thể tích đơn thuần SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Vôi Hóa Tại Lá Van (Valvular Calcification)

  • Vôi Hóa Bờ Tự Do Lá Van: Các gờ vôi cứng dọc theo bờ mép tự do cản trở sự khép kín của lá van, gây hở van kèm theo, hoặc tạo thành khối đặc chèn ép trực tiếp lên lỗ động mạch vành khi bị đẩy dạt sang bên.
  • Vôi Hóa Mép Van (Commissural Calcification): Cầu vôi nối dính các mép van cản trở sự bung nở đối xứng tròn đều của cả van nong bằng bóng và van tự bung.

2. Vôi Hóa Vành Vòng Van (Annular Calcification)

  • Vôi Hóa Dạng Vòng Tròn Chu Vi (Circumferential Ring): Ôm trọn vòng van đáy ảo; cản trở khung van mở rộng và làm tăng nguy cơ nứt vỡ nếu cố tình bơm bóng quá căng.
  • Gai Vôi Khu Trú (Focal Spurs): Đóng vai trò là các điểm tập trung ứng suất cơ học cực đại tác động cục bộ lên thành gốc ĐMC.

3. Vôi Hóa Đường Ra Thất Trái Dưới Vòng Van (Subannular LVOT Calcification)

  • Vùng giải phẫu nguy hiểm nhất trong toàn bộ can thiệp TAVI. Vôi hóa lan xuống từ 1 đến 5 mm dưới mặt phẳng vòng van đáy ảo vào vách liên thất cơ, vách màng hoặc màng liên kết van ĐMC - hai lá.

3. Các Dạng Vôi Hóa Dưới Vòng Van (LVOT) và Nguy Cơ Vỡ Gốc Động Mạch Chủ

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ cấu trúc gốc ĐMC và vùng màng liên kết van hai lá (mũi tên cam).

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ cấu trúc gốc ĐMC và vùng màng liên kết van hai lá (mũi tên cam).

Vỡ gốc động mạch chủ trong TAVI là một biến chứng cơ học thảm họa xảy ra ở khoảng 0.5% đến 1.0% các ca can thiệp, với tỷ lệ tử vong vượt quá 50% SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Các Đặc Điểm Giải Phẫu Nguy Cơ Vỡ Cực Cao

  1. Hình Thái Dạng Nốt Lớn Nhô Vào Lòng Mạch (Nodular Protruding Morphology): Các khối vôi đặc nhô sâu > 4 – 5 mm vào trong lòng LVOT (thể tích vôi LVOT > 50–100 mm³).
  2. Vị Trí Dưới Lá Không Vành (NCC): Vùng thành cơ tim dưới lá NCC chuyển tiếp mỏng manh vào vách màng và nút nhĩ thất, rất dễ bị rách toác.
  3. Vị Trí Dưới Lá Vành Trái (LCC) Lan Vào Màng Liên Kết Van ĐMC - Hai Lá (Aortomitral Curtain): Vỡ tại vị trí này sẽ gây rách thông vào nhĩ trái hoặc khoang màng ngoài tim.

2. Thang Điểm Phân Tầng Đa Yếu Tố Nguy Cơ Vỡ Gốc ĐMC

Nguy cơ vỡ tăng vọt theo cấp số nhân khi hội tụ 3 yếu tố sau:
  • Thể tích vôi hóa LVOT dưới vòng van > 50 mm³ (hoặc độ dày khối nốt > 4 mm).
  • Tỷ lệ chọn cỡ quá lớn theo diện tích (Area Oversizing) > 15% – 20%.
  • Sử dụng van nong bằng bóng áp lực cao hoặc nong bóng sau thả van quá mức.

4. Vôi Hóa Bất Đối Xứng, Khung Van Biến Dạng và Hở Cạnh Van (PVL)

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ phân bố vôi hóa gốc ĐMC và ĐMC lên (mũi tên cam).

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ phân bố vôi hóa gốc ĐMC và ĐMC lên (mũi tên cam).

Hở cạnh van nhân tạo mức độ vừa đến nặng (moderate-to-severe PVL) là yếu tố độc lập làm tăng tỷ lệ tử vong lâu dài, tăng tái nhập viện vì suy tim và cản trở sự thoái triển phì đại thất trái Aortic Valve Calcification by Non-Contrast CT: Diagnostic and Prognostic Implications in Aortic StenosisJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Chuỗi Cơ Chế Bệnh Sinh

  1. Biến Dạng Méo Khung Van (Frame Eccentricity): Khối vôi hóa lệch tâm cứng chắc ngăn cản khung kim loại bung nở tròn đều, làm khung van bị dẹt hình elip (Chỉ số tròn đều = Dmin / Dmax < 0.90).
  2. Tạo Các Rãnh Hở Cạnh Van (Paravalvular Crevices): Khối nốt vôi gồ ghề đội khung van lên, tạo khoảng trống mà lớp váy bọc ngoài của van không thể áp sát vào mô vòng van tự nhiên.
  3. Các Giải Pháp Công Nghệ Khắc Phục:
    • Edwards SAPIEN 3 Ultra: Váy bọc ngoài bằng vải dệt PET mật độ cao bản rộng.
    • Medtronic Evolut PRO+: Lớp màng ngoài tim heo bọc bên ngoài chân khung van.
    • Abbott Navitor: Vòng đệm màng NaviSeal uốn lượn chủ động thích ứng theo nốt vôi.

5. Động Học Vôi Hóa Gờ Dính (Raphe) ở Van Hai Lá Van Bẩm Sinh (BAV)

Ở bệnh nhân van động mạch chủ hai lá van bẩm sinh (đặc biệt là thể Sievers Type 1 dính lá Trái - Phải L-R hoặc Phải - Không vành R-N), vôi hóa thường tích tụ cực kỳ đậm đặc dọc theo gờ dính bẩm sinh (raphe) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Gánh Nặng Vôi Hóa Gờ Raphe: Cầu vôi hóa cứng dọc mép dính đóng vai trò như một bản lề bất động, ép khung van TAVI bị bung méo thành hình chữ D bất đối xứng.
  • Nguy Cơ Can Thiệp: Vôi hóa gờ raphe làm tăng tỷ lệ khung van nở không hết, chênh áp qua van sau can thiệp còn cao, tăng nguy cơ mỏi thoái hóa sớm của lá van sinh học và gây hở cạnh van nặng.
Đang tải sơ đồ logic...

6. Vôi Hóa Dưới Vòng Van, Chiều Dài Vách Màng và Biến Chứng Rối Loạn Dẫn Truyền

Block nhĩ thất cao độ và nhu cầu đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn (PPI) có mối liên hệ mật thiết với sự phân bố của vôi hóa dưới vòng van SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Predictors and Outcomes of Aortic Root Rupture During Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Đánh Giá Chiều Dài Vách Màng (MS Length) Trên CT

  • Chiều Dài Vách Màng (MS Length): Đo trên mặt cắt coronal từ mặt phẳng vòng van đáy ảo đến đỉnh mào vách liên thất cơ.
  • Chỉ Số Chênh Lệch Độ Sâu Cấy Van (Delta Depth): Delta = Độ Sâu Cấy Van - Chiều Dài Vách Màng. Khi van cấy sâu hơn chiều dài vách màng, nguy cơ block nhĩ thất hoàn toàn tăng gấp 4 lần.
  • Nốt Vôi Tại Chân Mép Van RCC/NCC: Trực tiếp đè dập bó His khi khung van bung nở.

7. Chiến Lược Lựa Chọn Cỡ Van và Kỹ Thuật Can Thiệp trên Gốc ĐMC Vôi Hóa Nặng

Đang tải sơ đồ logic...

Các Khuyến Cáo Lâm Sàng Cốt Lõi

  1. Không Chọn Cỡ Quá Lớn Khi LVOT Có Vôi Hóa Nặng: Ở bệnh nhân có nốt vôi lớn nhô vào LVOT, giới hạn mức quá cỡ diện tích dưới 5%–10% hoặc bắt buộc áp dụng kỹ thuật bơm bớt -1.0 mL thể tích bóng.
  2. Ưu Tiên Sử Dụng Van Tự Bung Cho Vôi Hóa Dưới Vòng Van Nặng: Khung Nitinol tự bung tạo lực ép mềm mại, ôm khít theo hình thái bất đối xứng của nốt vôi mà không gây chấn thương vỡ toác thành mạch như bóng áp lực cao.
  3. Kiềm Chế Quyết Định Nong Bóng Sau Can Thiệp (Post-Dilation): Không bao giờ được nong bóng áp lực cao sau thả van chỉ để xử trí hở cạnh van nhẹ khi phát hiện có nốt vôi hóa lớn dưới vòng van.

8. Các Điểm Cốt Lõi Cần Nhớ Trong Đánh Giá Vôi Hóa Gốc Động Mạch Chủ

  1. Điểm Agatston Giúp Xác Nhận Hẹp Khít Nặng: Ngưỡng >= 3.000 AU ở nam và >= 1.600 AU ở nữ là tiêu chuẩn khẳng định hẹp khít trong ca chênh áp thấp.
  2. Khối Vôi Nhô Vào LVOT (> 4 mm) Là Dấu Hiệu Báo Động Vỡ: Khi phát hiện, không chọn cỡ van nong bóng quá lớn và cân nhắc chuyển sang van tự bung.
  3. Vôi Hóa Lệch Tâm Gây Hở Cạnh Van: Cần lựa chọn các dòng van có màng váy bọc ngoài dày dặn để chống rò rỉ paravalvular leak.
  4. Đo Chiều Dài Vách Màng (MS Length): Vách màng ngắn (< 3 mm) kết hợp nốt vôi dưới van làm tăng vọt nguy cơ block dẫn truyền tim.
  5. Vôi Hóa Gờ Raphe BAV Cần Tính Toán Cẩn Trọng: Khối vôi gờ raphe làm khung van dẹt chữ D và tăng nguy cơ mỏi lá van sinh học.

9. Mẫu Báo Cáo Định Lượng và Phân Bố Vôi Hóa Gốc Động Mạch Chủ Chuẩn Hóa

BÁO CÁO ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHÂN BỐ VÔI HÓA GỐC ĐỘNG MẠCH CHỦ (AORTIC ROOT CALCIUM QUANTIFICATION REPORT)
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Nhịp tim: Nhịp xoang / Rung nhĩ]
  • Kỹ thuật Chụp CT: [CT Không tiêm thuốc đo Agatston / CTA Tim mạch độ phân giải cao]
1. Điểm Vôi Hóa Agatston Trên CT Không Tiêm Thuốc (Đánh Giá Mức Độ Hẹp Khít):
  • Tổng Điểm Vôi Hóa Van Động Mạch Chủ (AVCS): ____ AU
  • Mật Độ Vôi Hóa Hiệu Chỉnh [AVCS / Diện tích Vòng van]: ___ AU/cm² [Hẹp khít nặng nếu > 450 AU/cm²]
  • Phân Loại Mức Độ Nặng: [Chắc chắn hẹp khít nặng / Khả năng cao / Hẹp mức độ vừa]
2. Phân Tích Thể Tích Vôi Hóa Trên CTA Có Tiêm Cản Quang (Ngưỡng: >= 850 HU):
  • Tổng Thể Tích Vôi Hóa Gốc Động Mạch Chủ: ____ mm³
  • Thể Tích Vôi Hóa Tại Các Lá Van: ____ mm³ [Lá RCC: ___ mm³ / Lá LCC: ___ mm³ / Lá NCC: ___ mm³]
  • Vôi Hóa Vành Vòng Van: [Không có / Khu trú / Chu vi > 180° / Vôi hóa gồ ghề dạng calcar]
  • Dính Vôi Hóa Mép Van: [Không / Mép RCC-LCC / Mép LCC-NCC / Mép NCC-RCC]
  • Vôi Hóa Gờ Raphe (nếu là van hai lá van BAV): [Không có / Nhẹ / Nốt vôi lớn gồ ghề]
3. Đánh Giá Chi Tiết Vôi Hóa Đường Ra Thất Trái Dưới Vòng Van (Subannular LVOT):
  • Có Vôi Hóa Dưới Vòng Van: [CÓ / KHÔNG]
  • Thể Tích Vôi Hóa Vùng LVOT: ___ mm³ [Nguy cơ cao nếu > 50 mm³]
  • Chiều Dày / Độ Nhô Vào Lòng Mạch Cực Đại: . mm [Nguy cơ cao nếu > 4.0 mm]
  • Phân Bố Khoang Giải Phẫu: [Dưới lá NCC / Dưới lá LCC / Màng liên kết Aortomitral / Vách màng]
  • Chiều Dài Vách Màng (MS Length): . mm [Ngắn nếu < 3.0 mm]
4. Đánh Giá Nguy Cơ Biến Chứng Chu Phẫu:
  • Nguy Cơ Vỡ Gốc Động Mạch Chủ: [THẤP / TRUNG BÌNH / CAO / CỰC CAO]
  • Nguy Cơ Hở Cạnh Van (PVL): [THẤP / TRUNG BÌNH / CAO do Vôi Hóa Bất Đối Xứng]
  • Nguy Cơ Rối Loạn Dẫn Truyền (Block Nhĩ Thất Hoàn Toàn): [THẤP / TRUNG BÌNH / CAO]
5. Chiến Lược Can Thiệp Được Hội Đồng Tim Mạch Đề Xuất:
  • Dòng Van Nhân Tạo Khuyến Cáo: [Van Nong Bằng Bóng Bơm Bớt -1 mL / Van Tự Bung (Evolut PRO+)]
  • Tỷ Lệ Quá Cỡ Mục Tiêu: [0% đến +5% Diện Tích / +15% đến +20% Chu Vi]
  • Chiến Lược Nong Bóng Sau Thả Van: [Tuyệt đối tránh nong bóng / Chỉ nong áp lực thấp nếu bắt buộc]

Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Aortic root anatomy (CTA)Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng
  • Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Transcather aortic valve replacement (Medtronic CoreValve)Case Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantTranscatheter aortic valve implantCase Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantationTranscatheter aortic valve implantationCase Lâm Sàng

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    góc gập nặng (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau