Bài 7

Bài 7: Đánh giá Chiều cao Lỗ Động mạch Vành và Nguy cơ Tắc nghẽn Vành trong TAVI

Bài 7: Đánh giá Chiều cao Lỗ Động mạch Vành và Nguy cơ Tắc nghẽn Vành trong TAVI

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Cơ chế Bệnh sinh của Biến chứng Tắc Động mạch Vành: Làm chủ các cơ chế cơ học dẫn đến suy giảm dòng chảy mạch vành trong can thiệp thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI), phân biệt rõ giữa tắc trực tiếp do lá van vôi hóa đè bẹp vào lỗ vành với hiện tượng phong tỏa xoang (sinus sequestration) tại gờ xoang ống (STJ) và tắc vành muộn (DCO) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Quy trình Đo đạc Chiều cao Lỗ Vành Chuẩn hóa trên CTA 3D: Thực hiện chuẩn xác kỹ thuật đo đa bình diện chếch kép để xác định khoảng cách vuông góc từ mặt phẳng vòng van đáy ảo (VBR) lên đến bờ dưới lỗ thân chung vành trái (LMCA) và vành phải (RCA), chiều dài lá van tự nhiên và đường kính xoang Valsalva SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Mô phỏng 3D Không gian và Khoảng cách Van Ảo đến Lỗ Vành (VTC): Định lượng chính xác Khoảng cách từ Van ảo đến Lỗ vành (VTC) và Khoảng cách từ Van ảo đến Gờ xoang ống (VTSTJ) trên các trạm xử lý hình ảnh 3D, nhận diện ngưỡng giải phẫu nguy cơ cao (VTC < 4.0 mm, VTSTJ < 2.0 mm) Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Các Dạng Hình thái Giải phẫu Nguy cơ Cao và Thách thức Van-trong-Van (ViV): Phân tầng nguy cơ tắc vành giữa van hai lá van bẩm sinh, van 3 lá van thoái hóa so với các ca can thiệp trong van phẫu thuật sinh học thoái hóa (van không khung, van lá đính ngoài khung) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Chiến lược Quản lý Can thiệp và Kỹ thuật Bảo vệ Mạch Vành Chủ động: Xây dựng phác đồ can thiệp dựa trên y văn bao gồm kỹ thuật đặt dây dẫn và stent bảo vệ dạng ống khói (chimney/snorkel stenting), kỹ thuật xẻ rách lá van bằng sóng cao tần (BASILICA) và dụng cụ xẻ lá van chuyên dụng (ShortCut) Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Cơ Chế Bệnh Sinh và Tác Động Lâm Sàng Của Biến Chứng Tắc Động Mạch Vành

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ giãn gốc ĐMC và vùng lỗ động mạch vành (mũi tên cam).

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ giãn gốc ĐMC và vùng lỗ động mạch vành (mũi tên cam).

Tắc động mạch vành cấp tính là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất trong TAVI, xảy ra ở < 1% các ca van tự nhiên nhưng có tỷ lệ tử vong chu phẫu lên tới 40% đến 50% SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn. Trong can thiệp Van-trong-Van (Valve-in-Valve TAVI) trên các van phẫu thuật sinh học bị thoái hóa, tỷ lệ này tăng vọt lên 2.5% đến 3.5% do các đặc tính cơ học của khung van nhân tạo cũ Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

1. Đè Bẹp Trực Tiếp Lỗ Động Mạch Vành (Mechanical Leaflet Displacement)

Khi bóng nong nở ra hoặc khi khung van tự bung mở rộng ép sát vào thành gốc động mạch chủ, các lá van tự nhiên dày cứng bị đẩy bật sang hai bên. Nếu lá van có chiều dài lớn hoặc có khối vôi hóa to ở bờ tự do, nó sẽ bị ép chặt đè kín lên lỗ vào động mạch vành, làm tắc nghẽn hoàn toàn dòng máu nuôi cơ tim.

2. Phong Tỏa Xoang Valsalva (Sinus Sequestration)

Hiện tượng phong tỏa xoang xảy ra khi bờ tự do của lá van bị đẩy ép hoặc phần váy bọc (skirt) của khung van TAVI áp sát và bít kín hoàn toàn vào gờ xoang ống (STJ). Mặc dù lỗ vành không bị lá van đè trực tiếp, toàn bộ khoang xoang Valsalva biến thành một buồng kín bị cô lập, máu ở động mạch chủ lên không thể chảy vào xoang trong thì tâm trương để nuôi dưỡng mạch vành.

3. Thuyên Tắc Vôi Hóa và Chèn Ép Do Khung Van

Mảng vôi hóa lớn bị vỡ rời trong quá trình nong bóng có thể trôi trực tiếp vào lòng mạch vành gây nhồi máu cơ tim cấp, hoặc nốt vôi hóa cứng dưới tác động của lực bung hướng tâm sẽ trở thành vật chèn ép gây tổn thương dập nát lỗ vành.

4. Tắc Động Mạch Vành Muộn (Delayed Coronary Obstruction - DCO)

Tắc vành muộn xảy ra nhiều giờ, nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tuần sau một ca TAVI ban đầu thành công (tỷ lệ: 0.2% đến 0.5%). Về cơ chế, DCO xảy ra do khung van Nitinol tự bung tiếp tục nở rộng từ từ (frame creep), phù nề thành mạch muộn hoặc huyết khối hình thành trong các xoang Valsalva bị co hẹp.

2. Quy Trình Đo Đạc Chiều Cao Lỗ Động Mạch Vành Chuẩn Hóa Trên Cắt Lớp Vi Tính

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ mặt cắt ngang gốc ĐMC và mức xuất phát lỗ vành (mũi tên cam).

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ mặt cắt ngang gốc ĐMC và mức xuất phát lỗ vành (mũi tên cam).

Việc đánh giá đòi hỏi độ chính xác tới từng milimet trên các mặt cắt trục dọc chếch kép tái tạo từ CT mạch máu tim thì tâm trương hoặc tâm thu SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Các Bước Thực Hiện Đo Đạc Chuẩn Core Lab

  1. Xác Lập Mặt Phẳng Vòng Van Đáy Ảo (Mức 0 mm): Căn chỉnh 3 điểm đáy thấp nhất của 3 lá van (Phải, Trái, Không vành) nằm trên cùng một bình diện ngang.
  2. Đo Chiều Cao Lỗ Thân Chung Vành Trái (LMCA Height):
    • Cuộn mặt phẳng cắt dọc chếch kép đến khi bộc lộ rõ lỗ xuất phát của thân chung vành trái từ xoang vành trái.
    • Kẻ một đường thẳng vuông góc tuyệt đối từ mặt phẳng vòng van đáy ảo lên đến bờ dưới thấp nhất (carina) của lỗ vành trái.
    • Chiều cao Bình thường: >= 12 – 15 mm; Ngưỡng Nguy cơ Cao: < 10 mm (Nguy cơ Cực kỳ Nguy hiểm: < 8 mm).
  3. Đo Chiều Cao Lỗ Động Mạch Vành Phải (RCA Height):
    • Tìm lỗ xuất phát của động mạch vành phải từ xoang vành phải.
    • Đo khoảng cách vuông góc từ mặt phẳng vòng van lên đến bờ dưới của lỗ vành phải.
    • Chiều cao Bình thường: >= 14 – 18 mm; Ngưỡng Nguy cơ Cao: < 10 mm.
  4. Đo Chiều Dài Lá Van Tự Nhiên (Native Leaflet Length):
    • Đo chiều dài từ điểm bám đáy van lên đến đỉnh mép tự do của lá vành trái và lá vành phải.
    • Chỉ Số Chênh Lệch Chiều Dài Lá Van - Chiều Cao Lỗ Vành: Chênh Lệch = Chiều Dài Lá Van - Chiều Cao Lỗ Vành.
    • Nếu giá trị dương (chiều dài lá van lớn hơn chiều cao lỗ vành), lá van khi bị đẩy ép sẽ phủ vượt qua lỗ vành, tạo nguy cơ tắc nghẽn trực tiếp rất cao.

3. Mô Phỏng 3D Không Gian: Khoảng Cách Van Ảo Đến Lỗ Vành (VTC) và Gờ Xoang Ống (VTSTJ)

Các trạm xử lý hình ảnh hiện đại (như 3mensio Valves) cho phép cấy ghép một khung van TAVI ảo có kích thước danh định chính xác vào mô hình giải phẫu 3D của bệnh nhân Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

1. Khoảng Cách từ Van Ảo đến Lỗ Động Mạch Vành (Virtual-to-Coronary - VTC)

  • Định Nghĩa: Khoảng cách ngang ngắn nhất đo từ mặt ngoài khung kim loại của van ảo đến trung tâm lỗ vào động mạch vành.
  • Phân Tầng Nguy Cơ:
    • VTC > 4.0 mm: Nguy cơ tắc vành thấp, can thiệp an toàn.
    • 3.0 mm <= VTC <= 4.0 mm: Nguy cơ trung bình (cần đối chiếu thêm với độ rộng của xoang và kích thước nốt vôi).
    • VTC < 3.0 – 4.0 mm: Nguy cơ tắc vành rất cao (chỉ định bắt buộc phải luồn dây wire/stent bảo vệ vành hoặc xẻ rách lá van BASILICA).

2. Khoảng Cách từ Van Ảo đến Gờ Xoang Ống (Virtual-to-STJ - VTSTJ)

  • Định Nghĩa: Khoảng cách ngắn nhất giữa khung van TAVI ảo và thành gờ xoang ống tại vị trí tương ứng với xoang vành.
  • Phân Tầng Nguy Cơ:
    • VTSTJ < 2.0 – 2.5 mm: Cảnh báo nguy cơ phong tỏa xoang nghiêm trọng, ngay cả khi chiều cao lỗ vành nằm trong giới hạn bình thường.

4. Ma Trận Phân Tầng Toàn Diện Nguy Cơ Tắc Động Mạch Vành

Sự phối hợp giữa chiều cao lỗ vành, đường kính xoang Valsalva, chiều dài lá van và chỉ số VTC tạo nên hệ thống phân loại nguy cơ hoàn chỉnh SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Phân Nhóm Nguy CơChiều Cao Lỗ Vành (LMCA / RCA)Đường Kính Xoang ValsalvaChênh Lệch Lá Van - Lỗ VànhKhoảng Cách Van Ảo (VTC)Khuyến Cáo Chiến Lược Can Thiệp
Nguy Cơ Thấp>= 12.0 mm>= 30.0 mmChiều dài lá van < Chiều caoVTC > 4.0 mmTriển khai TAVI chuẩn không cần bảo vệ vành
Nguy Cơ Trung Bình10.0 – 12.0 mm28.0 – 30.0 mmChiều dài lá van = Chiều cao3.0 – 4.0 mmLựa chọn van cẩn thận; chuẩn bị sẵn dây wire dự phòng
Nguy Cơ Cao< 10.0 mm< 28.0 mmChiều dài lá van > Chiều cao< 4.0 mmBắt buộc luồn wire/stent bảo vệ (Chimney) hoặc BASILICA
Nguy Cơ Cực Cao< 8.0 mm< 26.0 mm (Xoang xóa mờ)Vôi hóa nốt lớn đầu tự do lá van< 3.0 mmChỉ định kỹ thuật BASILICA hoặc chuyển phẫu thuật mở

5. Can Thiệp Van-Trong-Van (ViV TAVI): Thách Thức Hàng Đầu Về Tắc Mạch Vành

Can thiệp TAVI trong van phẫu thuật sinh học bị thoái hóa (Valve-in-Valve) mang những đặc tính cơ sinh học hoàn toàn khác biệt so với van tự nhiên Prevention and Management of Coronary Artery Obstruction in Transcatheter Aortic Valve ImplantationJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic or Native Aortic Scallop Intentional Laceration to Prevent Iatrogenic Coronary Artery Obstruction…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:
Đang tải sơ đồ logic...

Các Yếu Tố Nguy Cơ Đặc Thù Trong ViV TAVI

  1. Lá Van Đính Ngoài Khung (ví dụ: Sorin Mitroflow, St. Jude Trifecta): Các lá van sinh học được may ở mặt ngoài khung stent kim loại. Khi van TAVI bung nở bên trong, nó sẽ đẩy các lá van phẫu thuật xòe rộng ra ngoài tạo thành một ống trụ đặc bịt kín trực tiếp lỗ vành.
  2. Van Sinh Học Không Khung (Stentless Bioprostheses, ví dụ: Freestyle, Toronto SPV): Do không có khung kim loại cố định, toàn bộ khối van cũ sẽ nở bung rộng ra sát thành xoang Valsalva.
  3. Đường Kính Trong Thực Tế (True ID) Nhỏ: Các van phẫu thuật cỡ nhỏ (True ID < 19 mm) khiến khoảng không gian lưu thông còn lại giữa van TAVI và lỗ vành bị thu hẹp tối đa.

6. Các Kỹ Thuật Bảo Vệ Mạch Vành Chủ Động và Xử Trí Nâng Cao

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ hình thái gốc ĐMC và quai ĐMC hỗ trợ can thiệp bảo vệ mạch vành (mũi tên cam).

Hình 3: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ hình thái gốc ĐMC và quai ĐMC hỗ trợ can thiệp bảo vệ mạch vành (mũi tên cam).

Đang tải sơ đồ logic...

1. Kỹ Thuật Đặt Stent Ống Khói (Chimney / Snorkel Stenting)

  • Trước khi đưa hệ thống van TAVI vào, ống thông can thiệp mạch vành 6F được luồn vào lỗ động mạch vành có nguy cơ.
  • Một dây dẫn 0.014-inch được luồn sâu vào ngọn mạch vành, kèm theo một stent phủ thuốc (DES) kích thước phù hợp đặt sẵn tại lỗ vành nhưng chưa bơm nở.
  • Tiến hành bung van TAVI. Nếu chụp mạch kiểm tra thấy dòng chảy vành bị tắc hoặc hẹp nặng (TIMI < 3), stent vành sẽ được bơm bung nở ngay lập tức kéo dài từ trong lòng mạch vành chạy song song với khung van TAVI lên động mạch chủ ngực.

2. Kỹ Thuật Xẻ Rách Lá Van Chủ Động (BASILICA)

  • Sử dụng dây dẫn can thiệp có gắn nguồn năng lượng điện cao tần chọc xuyên qua đáy lá van động mạch chủ tự nhiên rồi luồn xuống LVOT.
  • Kéo dây dẫn tạo lực căng đồng thời phát xung điện nhiệt để xẻ đôi lá van từ đáy lên đến đỉnh tự do.
  • Khi van TAVI bung nở, hai nửa lá van bị xẻ đôi sẽ dạt sang hai bên như tấm rèm cửa, để lộ hoàn toàn khoảng trống cho máu lưu thông vào lỗ vành.

3. Dụng Cụ Cắt Xẻ Lá Van Chuyên Dụng (Hệ thống ShortCut)

  • Thiết bị cơ học chuyên dụng cho phép xẻ đôi lá van phẫu thuật sinh học hoặc van tự nhiên một cách an toàn và nhanh chóng mà không cần thiết lập hệ thống điện cao tần phức tạp.

7. Các Điểm Cốt Lõi Cần Nhớ Trong Đánh Giá Nguy Cơ Tắc Động Mạch Vành

  1. Luôn Đo Chiều Cao Vuông Góc: Chiều cao lỗ vành bắt buộc phải đo vuông góc từ mặt phẳng vòng van đáy ảo (Mức 0 mm) lên mép dưới thấp nhất của lỗ vành.
  2. Chỉ Số VTC < 4.0 mm Là Tiêu Chuẩn Vàng: Bất kể chiều cao lỗ vành đo được là bao nhiêu, nếu VTC trên mô phỏng 3D < 4.0 mm thì bệnh nhân luôn thuộc nhóm nguy cơ cao cần bảo vệ mạch vành chủ động.
  3. Cảnh Giác Cao Độ Với Van-trong-Van (ViV): Các loại van Mitroflow và Trifecta có tỷ lệ tắc vành > 5% do lá van đính ngoài khung; cần chỉ định BASILICA hoặc Chimney stenting.
  4. Theo Dõi Biến Chứng Tắc Vành Muộn (DCO): Ở bệnh nhân có xoang hẹp (< 28 mm) được đặt van tự bung, cần theo dõi điện tim và men tim liên tục tại khoa hồi sức tim mạch ít nhất 48–72 giờ sau can thiệp.

8. Mẫu Báo Cáo Đo Đạc và Đánh Giá Nguy Cơ Tắc Động Mạch Vành Chuẩn Hóa

BÁO CÁO ĐO ĐẠC VÀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TẮC ĐỘNG MẠCH VÀNH (CORONARY RISK & DIMENSIONS REPORT)
  • Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / Nhịp tim: Nhịp xoang / Rung nhĩ]
  • Chỉ định Can thiệp: [Hẹp van ĐMC tự nhiên / Van-trong-Van TAVI (Loại van phẫu thuật: ________, Cỡ: __ mm)]
1. Chiều Cao Lỗ Động Mạch Vành (Đo Đa Bình Diện Chếch Kép Trên CT):
  • Chiều cao Thân chung Vành Trái (LMCA): __._ mm [Nguy cơ cao nếu < 10.0 mm; Cực kỳ nguy hiểm nếu < 8.0 mm]
  • Chiều cao Động mạch Vành Phải (RCA): __._ mm [Nguy cơ cao nếu < 10.0 mm]
2. Kích Thước Xoang Valsalva & Hình Thái Lá Van:
  • Đường kính Xoang Vành Trái (LCS): __._ mm | Đường kính Xoang Vành Phải (RCS): __._ mm
  • Đường kính Xoang Trung bình: __._ mm [Hẹp nếu < 28.0 – 30.0 mm]
  • Chiều dài Lá Vành Trái: __._ mm (Chênh lệch Lá van - Lỗ vành: +__._ mm)
  • Chiều dài Lá Vành Phải: __._ mm (Chênh lệch Lá van - Lỗ vành: +__._ mm)
  • Vôi hóa Nặng ở Bờ Tự do Lá Van: [Có / Không / Nốt vôi lớn > 4 mm]
3. Thông Số Mô Phỏng Van Ảo 3D (Dòng Van Dự Kiến: ________ Cỡ: __ mm):
  • Khoảng cách Van Ảo đến Lỗ Vành Trái (LMCA VTC): _.__ mm [Nguy cơ cao nếu < 4.0 mm]
  • Khoảng cách Van Ảo đến Lỗ Vành Phải (RCA VTC): _.__ mm [Nguy cơ cao nếu < 4.0 mm]
  • Khoảng cách Van Ảo đến Gờ Xoang Ống (VTSTJ): _.__ mm [Nguy cơ phong tỏa xoang nếu < 2.0 mm]
4. Phân Tầng Toàn Diện Nguy Cơ Tắc Động Mạch Vành:
  • Xếp loại Nguy cơ: [NGUY CƠ THẤP / NGUY CƠ TRUNG BÌNH / NGUY CƠ CAO / NGUY CƠ CỰC CAO]
  • Yếu tố Nguy cơ Chính: [Lỗ vành thấp / Xoang hẹp / Lá van dài / Cột khung van phẫu thuật]
5. Kế Hoạch Bảo Vệ Mạch Vành Của Hội Đồng Tim Mạch:
  • Chiến lược Can thiệp: [TAVI tiêu chuẩn / Luồn wire và stent bảo vệ Chimney / Kỹ thuật xẻ lá van BASILICA / Hệ thống ShortCut / Chuyển phẫu thuật mở]

Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa

  • Aortic root anatomy (CTA)Aortic root anatomy (CTA)Case Lâm Sàng
  • Left circumflex artery arising from right coronary arteryLeft circumflex artery arising from right coronary arteryCase Lâm Sàng
  • Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)Case Lâm Sàng
  • Coronary stent (Stent động mạch vành)Coronary stent (Stent động mạch vành)Case Lâm Sàng
  • Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Transcatheter aortic valve implantation (TAVI)Case Lâm Sàng

Nguồn hình ảnh

3 hình
  1. Hình 1

    giãn (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    góc gập nặng (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

5
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau