Bài 4

Bài 4: Định lượng điểm vôi hóa động mạch vành (Coronary Artery Calcium Score - Agatston)

Bài 4: Định lượng điểm vôi hóa động mạch vành (Coronary Artery Calcium Score - Agatston)

🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)

  • Trình bày cơ chế hình thành vôi hóa mạch vành: Giải thích quá trình từ tổn thương nội mạc đến lắng đọng hydroxyapatite trong mảng xơ vữa.
  • Mô tả kỹ thuật chụp định lượng vôi hóa: Trình bày thông số chụp CT không cản quang, ngưỡng 130 HU và tiêu chuẩn diện tích tối thiểu.
  • Tính toán điểm Agatston: Vận dụng công thức diện tích nhân trọng số theo đậm độ và cộng dồn trên toàn bộ các lát cắt.
  • Phân độ nguy cơ lâm sàng: Xác định các mức điểm 0, 1-99, 100-299, 300-999 và trên 1000 tương ứng với mức nguy cơ tim mạch.
  • Ứng dụng kết quả trong quản lý bệnh nhân: Liên hệ điểm vôi hóa với hướng điều trị statin và chiến lược tầm soát.

Tại sao bài này quan trọng?

Bệnh động mạch vành (Coronary Artery Disease - CAD) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu, trong đó phần lớn các biến cố tim mạch cấp tính (Major Adverse Cardiovascular Events - MACE) như nhồi máu cơ tim cấp hoặc đột tử xuất hiện ở những cá thể trước đó hoàn toàn không có triệu chứng lâm sàng Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc đánh giá các yếu tố nguy cơ truyền thống dựa trên các thang điểm lâm sàng như Framingham Risk Score hay Pooled Cohort Equations (PCE) thường bị hạn chế, đặc biệt ở nhóm đối tượng có nguy cơ trung bình hoặc ranh giới Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chụp cắt lớp vi tính (CT) tim không cản quang định lượng điểm vôi hóa động mạch vành (Coronary Artery Calcium Score - CACS) ra đời như một công cụ hình ảnh học không xâm lấn, có độ lặp lại cao, giúp phát hiện trực tiếp xơ vữa động mạch dưới lâm sàng (Subclinical atherosclerosis) và tái phân loại nguy cơ tim mạch một cách vượt trội Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Làm chủ kỹ thuật chụp, phương pháp tính điểm Agatston và phân độ nguy cơ theo hệ thống CAC-DRS giúp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và tim mạch đưa ra chiến lược điều trị phòng ngừa cá thể hóa (như khởi động Statin hoặc Aspirin) một cách chính xác và tối ưu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Tổng quan & Sinh lý bệnh (Pathophysiology)

Vôi hóa động mạch vành (Coronary Artery Calcification - CAC) không phải là một quá trình lắng đọng canxi thụ động do lão hóa, mà là một quá trình sinh học chủ động, có điều hòa chặt chẽ, diễn ra song song với sự tiến triển của mảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

1. Cơ chế vi mô hình thành vôi hóa

  • Tổn thương nội mạc & Tích tụ Lipid: Tổn thương tế bào nội mạc mạch máu do các yếu tố nguy cơ (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá) tạo điều kiện cho các phân tử LDL-cholesterol oxy hóa thâm nhập vào lớp dưới nội mạc Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Thâm nhiễm viêm & Tế bào bọt (Foam cells): Sự chiêu mộ bạch cầu đơn nhân (Monocytes) và chuyển dạng thành đại thực bào nuốt lipid tạo thành tế bào bọt, hình thành vệt mỡ (Fatty streak) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Hoại tử tế bào & Giải phóng vi túi (Microvesicles): Khi các tế bào bọt và tế bào cơ trôi thành mạch (Vascular Smooth Muscle Cells - VSMCs) bị chết theo chương trình (Apoptosis), chúng giải phóng các vi túi giàu canxi và phosphat vào vùng lõi hoại tử (Necrotic core) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Biệt hóa dạng tạo xương (Osteogenic transdifferentiation): Dưới tác động của các yếu tố viêm, tế bào cơ trôi thành mạch chuyển dạng kiểu hình sang tế bào giống tạo xương (Osteoblast-like cells), tiết out các protein điều hòa xương (như Osteocalcin, Osteopontin) và thúc đẩy lắng đọng tinh thể hydroxyapatite canxi tại lớp áo trong (Intima) của thành mạch Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

2. Tiến triển của vôi hóa và độ bền vững của mảng xơ vữa

Trong giai đoạn sớm của xơ vữa động mạch, các điểm vi vôi hóa (Microcalcifications, kích thước < 0.5 mm) hoặc vôi hóa lốm đốm (Spotty calcifications, < 3 mm) thường liên quan đến mảng xơ vữa không ổn định, có vỏ xơ mỏng và nguy cơ vỡ cao gây hội chứng vành cấp Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Khi bệnh lý tiến triển mạn tính, sự tập hợp và liên kết các điểm vôi hóa tạo thành các dải vôi hóa lớn (Extensive/Sheet-like calcifications) giúp gia cố tính vững chắc của thành mạch, mặc dù tổng gánh nặng xơ vữa (Total plaque burden) gia tăng rõ rệt Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điều thú vị là điều trị bằng statin cường độ cao làm gia tăng mật độ vôi hóa (Calcium density) của mảng xơ vữa thông qua quá trình thoái hóa lipid (De-lipidation), dẫn đến tăng điểm Agatston nhưng lại giúp ổn định mảng xơ vữa và làm giảm nguy cơ biến cố lâm sàng Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 1: mảng xơ vữa có đặc điểm nguy cơ cao (CT · Curved (LAD)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

Hình 1: mảng xơ vữa có đặc điểm nguy cơ cao (CT · Curved (LAD)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ thuật toán tính điểm Agatston

Đang tải sơ đồ logic...

Sơ đồ phân độ nguy cơ theo điểm Agatston

Đang tải sơ đồ logic...

Đặc điểm hình ảnh học (CT/MRI/X-quang)

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật chụp CT không cản quang định lượng vôi hóa

Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của chỉ số vôi hóa động mạch vành, giao thức chụp CT ngực/tim không cản quang cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • Thiết bị: Máy CT đa dãy lát cắt (Multidetector CT - MDCT) ≥ 64 dãy, tích hợp đồng bộ điện tâm đồ (ECG-gated) ở thì tâm trương (thường ở 60-70% chu kỳ R-R) nhằm loại bỏ xảo ảnh chuyển động tim (Motion artifacts) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Bề dày lát cắt (Slice thickness): Chuẩn hóa bắt buộc ở mức 2.5 mm đến 3.0 mm (phổ biến nhất là 3.0 mm) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Điện thế ống (Tube potential): Tối ưu ở mức 120 kVp. Việc giảm xuống 100 kVp làm tăng chỉ số HU của canxi do hiệu ứng quang điện (Photoelectric effect), gây thổi phồng điểm Agatston so với thang chuẩn Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Dòng ống (Tube current): Sử dụng liều bức xạ thấp (Low-dose CT), khoảng 50-80 mAs (hiệu chỉnh theo BMI), đưa liều bức xạ hiệu dụng (Effective dose) xuống ≤ 1.0 mSv Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Thuật toán tái tạo (Reconstruction kernel): Sử dụng bộ lọc sắc nét trung bình (Medium sharpness convolution kernel). Không khuyến cáo sử dụng thuật toán tái tạo lặp (Iterative reconstruction) cho việc chấm điểm Agatston vì làm giảm độ đậm độ HU, dẫn đến hạ thấp điểm canxi so với thuật toán chiếu lại lọc (Filtered Back Projection - FBP) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Tiêu chuẩn ngưỡng vôi hóa: Một tổn thương vôi hóa động mạch vành được định nghĩa khi có đậm độ CT ≥ 130 HU và diện tích tối thiểu ≥ 3 pixel liên tiếp (tương đương diện tích ≥ 1.0 mm²) nằm trên đường đi của hệ động mạch vành Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 2: Bảng vôi hóa (CT · Axial non-contrast (calcium scoring)) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường

Hình 2: Bảng vôi hóa (CT · Axial non-contrast (calcium scoring)) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường

2. Các phương pháp định lượng điểm vôi hóa

A. Điểm Agatston (Agatston Score) - Tiêu chuẩn vàng lâm sàng

Điểm Agatston của từng tổn thương vôi hóa được tính bằng tích số giữa diện tích tổn thương và hệ số trọng số đậm độ đỉnh Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn: Điểm Agatston = Diện tích tổn thương (mm²) times Hệ số đậm độ đỉnh (Weighting factor)
Hệ số đậm độ đỉnh được quy định dựa trên đậm độ CT tối đa (Peak attenuation) bên trong tổn thương Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
  • 130 – 199 HU: Hệ số = 1
  • 200 – 299 HU: Hệ số = 2
  • 300 – 399 HU: Hệ số = 3
  • ≥ 400 HU: Hệ số = 4
Tổng điểm Agatston toàn bộ hệ mạch vành là tổng điểm Agatston của tất cả các tổn thương trên 4 nhánh chính: Thân chung trái (Left Main - LM), Động mạch liên thất trước (Left Anterior Descending - LAD), Động mạch mũ (Left Circumflex - LCx) và Động mạch vành phải (Right Coronary Artery - RCA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 3: canxi (CT · Axial (Iodine no Water - overlay: VNC)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

Hình 3: canxi (CT · Axial (Iodine no Water - overlay: VNC)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

B. Điểm thể tích (Calcium Volume Score)

  • Đếm tất cả các voxel có đậm độ > 130 HU và nhân với thể tích của một voxel (tính bằng mm³) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Ưu điểm: Độ lặp lại giữa các lần chụp cao nhất (High reproducibility), ít bị biến thiên bởi nhiễu ảnh Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Nhược điểm: Thường đánh giá thấp các tổn thương vôi hóa đậm độ rất cao do hiệu ứng thể tích một phần Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

C. Điểm khối lượng (Calcium Mass Score)

  • Tính toán khối lượng canxi nguyên chất (tính bằng miligram - mg hydroxyapatite) bằng cách tích hợp đậm độ HU thực tế và hiệu chỉnh qua hình nộm chuẩn độ (Calibration phantom) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  • Ưu điểm: Không phụ thuộc vào thông số máy chụp CT, thích hợp cho các nghiên cứu dọc Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

3. Phân độ nguy cơ lâm sàng & Hệ thống Báo cáo CAC-DRS

Phân độ nguy cơ tim mạch dựa trên tổng điểm Agatston tuyệt đối và thang điểm bách phân vị MESA (Multi-Ethnic Study of Atherosclerosis) hiệu chỉnh theo tuổi, giới tính và chủng tộc Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Hệ thống CAD-RADS 2.0: Từ mức độ hẹp đến gánh nặng mảng xơ vữaHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng 1: Phân độ nguy cơ tim mạch theo Điểm Agatston và Khuyến cáo quản lý lâm sàng (CAC-DRS / SCCT Guidelines) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Thang điểm CAC-DRSĐiểm Agatston (Agatston Score)Mức độ xơ vữa / Nguy cơNguy cơ MACE 10 nămKhuyến cáo quản lý lâm sàng
CAC-DRS A00Không vôi hóa / Nguy cơ rất thấp< 1%Không khuyến cáo statin (Sức mạnh của số 0). Thay đổi lối sống.
CAC-DRS A11 – 99Vôi hóa nhẹ / Nguy cơ tăng nhẹ< 10%Cân nhắc Statin cường độ trung bình (đặc biệt khi ≥ 75th percentile).
CAC-DRS A2100 – 299 (hoặc 399)Vôi hóa trung bình / Nguy cơ trung bình10 – 20%Khuyến cáo Statin cường độ trung bình đến cao + Aspirin 81 mg/ngày.
CAC-DRS A3≥ 300 (hoặc ≥ 400)Vôi hóa nặng / Nguy cơ cao> 20%Khuyến cáo Statin cường độ cao + Aspirin + Kiểm soát yếu tố nguy cơ tích cực.
Cực kỳ nghiêm trọng≥ 1000Vôi hóa rất nặng / Nguy cơ rất caoTương đương bệnh vành đã có triệu chứngĐiều trị hạ Lipid tích cực (Statin + Ezetimibe ± PCSK9i) + Khảo sát tưới máu nếu có triệu chứng.
Số nhánh mạch bị vôi hóa (Vessel modifier N): Hệ thống CAC-DRS bổ sung ký hiệu /N phản ánh số nhánh động mạch vành chính có vôi hóa (N1 đến N4, bao gồm LM, LAD, LCx, RCA). Ví dụ: CAC-DRS A2/N3 đại diện cho điểm Agatston 100-299 phân bố ở 3 nhánh mạch vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Thang điểm bách phân vị MESA (MESA Percentile): Nếu điểm Agatston tuyệt đối thuộc nhóm 1-399 nhưng ≥ 75th percentile so với nhóm đối chứng cùng tuổi, giới tính và chủng tộc, bệnh nhân được tự động tái phân loại vào nhóm nguy cơ cao (High risk), đòi hỏi điều trị phòng ngừa tích cực hơn Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Chẩn đoán phân biệt mấu chốt (Differential Diagnosis)

Một bẫy chẩn đoán quan trọng trong định lượng điểm vôi hóa động mạch vành là sự hiện diện của các cấu trúc vôi hóa lân cận nằm ngoài lòng/thành động mạch vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Việc đưa nhầm các cấu trúc này vào vùng quan tâm (ROI) sẽ làm thổi phồng điểm Agatston một cách giả tạo.
Bảng 2: Phân biệt Vôi hóa Động mạch vành và các Tổn thương vôi hóa lân cận trên CT không cản quang Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bệnh lý / Cấu trúcVị trí & Giải phẫu trên CTĐặc điểm hình tháiBẫy chẩn đoán & Cách khắc phục
Vôi hóa động mạch vành (CAC)Nằm chính xác trên đường đi của rãnh gian thất trước, rãnh nhĩ thất hoặc gốc mạch vành.Dạng dải, nốt hoặc ống chạy dọc theo giải phẫu mạch máu.Phân biệt với vôi hóa van/màng tim bằng cách đối chiếu lát cắt ngang và ảnh tái tạo MPR.
Vôi hóa vòng van 2 lá (MAC)Nằm ở bờ sau ngoài của vòng van hai lá, sát đáy thất trái.Dạng hình chữ C hoặc bán nguyệt, đốm vôi hóa thô đậm độ rất cao (> 400 HU).Thường gặp ở người già/suy thận. Không thuộc hệ vành, cần xóa bỏ khỏi ROI khi tính Agatston.
Vôi hóa van động mạch chủ (AVC)Nằm tại các lá van động mạch chủ hoặc gốc xoang Valsalva.Dạng nốt/dải nằm giữa trung tâm gốc động mạch chủ.Cần tách biệt rõ với vôi hóa lỗ xuất phát LM hoặc RCA (Ostial calcification).
Vôi hóa màng ngoài tim (Pericardial)Nằm ở dải màng ngoài tim bao quanh tim, đặc biệt rãnh nhĩ thất và mặt dưới thất.Dạng mảng mỏng, hình vỏ trứng bao quanh cơ tim.Gặp trong viêm màng ngoài tim co thắt. Không nằm trong cơ tim/mạch vành.
Vôi hóa sẹo cơ tim (Myocardial scar)Nằm trong chiều dày vách cơ tim (thường ở vùng nhồi máu cũ thành dưới/trước).Dạng dải vôi hóa mỏng mạn tính nằm ở lớp dưới nội mạc hoặc giữa cơ tim.Đi kèm mỏng thành cơ tim. Phân biệt với vôi hóa lòng mạch vành nuôi dưỡng.
Stent động mạch vành (Coronary Stent)Nằm trong lòng mạch vành ở bệnh nhân đã can thiệp PCI.Dạng ống kim loại đậm độ cực cao (> 500-1000 HU) gây xảo ảnh blooming.Chống chỉ định chấm điểm Agatston tại đoạn có Stent do xảo ảnh kim loại làm sai lệch kết quả.

Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)

Các ca lâm sàng dưới đây minh họa ứng dụng thực tế của định lượng vôi hóa động mạch vành và các bẫy chẩn đoán hình ảnh thường gặp:
  • Multivessel coronary artery diseaseMultivessel coronary artery diseaseCase Lâm Sàng
    Phân tích ca lâm sàng: Bệnh nhân nam có triệu chứng giảm khả năng vận động và biến đổi sóng T trên ECG. Phim CT tim không cản quang và cản quang ghi nhận tổn thương vôi hóa diện rộng (Extensive calcifications) ở nhiều nhánh mạch vành (LAD, RCA, PLA) tạo nên điểm Agatston rất cao (> 400 Agatston units) Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Đi kèm với vôi hóa là tắc mạn tính RCA và hẹp nặng đoạn gần LAD do mảng xơ vữa nguy cơ cao. Trường hợp này minh họa gánh nặng vôi hóa lan tỏa (Multivessel CAC) phản ánh chính xác tình trạng bệnh động mạch vành đa nhánh phức tạp.
  • Kawasaki Disease with Thrombosed Right and Left Coronary Artery AneurysmsKawasaki Disease with Thrombosed Right and Left Coronary Artery AneurysmsCase Lâm Sàng
    Phân tích ca lâm sàng: Bệnh nhân tiền sử bệnh Kawasaki từ nhỏ. Hình ảnh CT ngực không cản quang cho thấy các khối vôi hóa thô, dạng vòng vỏ trứng nằm tại vị trí phình động mạch vành trái chính (LM) và động mạch vành phải (RCA) đã bị huyết khối. Đây là một nguyên nhân gây vôi hóa động mạch vành diện rộng không do xơ vữa (Non-atherosclerotic CAC), là hậu quả của quá trình viêm thành mạch mạn tính và tái cấu trúc phình mạch sau bệnh Kawasaki.
  • Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistulaAnomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistulaCase Lâm Sàng
    Phân tích ca lâm sàng: Bệnh nhân có bất thường xuất phát động mạch vành phải (RCA) từ xoang vành trái kèm rò động mạch nón vào thân động mạch phổi. Điểm vôi hóa động mạch vành không cản quang (Agatston score) được định lượng là 15 (thuộc nhóm CAC-DRS A1, vôi hóa tối thiểu/nhẹ tại đoạn gần LAD) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Mặc dù bệnh nhân có dị dạng mạch máu phức tạp, điểm Agatston thấp (CAC = 15) giúp dự báo nguy cơ biến cố xơ vữa xơ cứng mạch vành (ASCVD) trong 10 năm tới là thấp.
  • Aortic valve stenosis in a case of bicuspid aortic valveAortic valve stenosis in a case of bicuspid aortic valveCase Lâm Sàng
    Phân tích ca lâm sàng: Bệnh nhân đến khám sức khỏe tổng quát, phát hiện van động mạch chủ hai lá (Bicuspid aortic valve) kèm hẹp van do vôi hóa nặng (Calcified bicuspid aortic valve). Trên các lát cắt CT không cản quang gốc động mạch chủ, vôi hóa thô tập trung dày đặc ở các lá van động mạch chủ. Ca này minh họa một bẫy chẩn đoán kinh điển: bác sĩ đọc phim cần thận trọng phân định ranh giới giữa vôi hóa lá van động mạch chủ và vôi hóa lỗ xuất phát thân chung trái (LM) hay vành phải (RCA) để tránh cộng nhầm vào điểm Agatston động mạch vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Điểm mấu chốt lâm sàng

  1. Khái niệm "Sức mạnh của số 0" (Power of Zero): Điểm CAC = 0 có giá trị tiên đoán âm tính cực kỳ mạnh mẽ đối với các biến cố tim mạch chính trong vòng 5-15 năm (tỷ lệ tử vong < 1%/năm) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Ở bệnh nhân chưa có triệu chứng có nguy cơ trung bình, CAC = 0 là bằng chứng lâm sàng vững chắc để hoãn điều trị bằng statin và tập trung vào thay đổi lối sống Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  2. Ảnh hưởng của điều trị Statin lên điểm CAC: Statin làm tăng quá trình vôi hóa mảng xơ vữa (làm tăng mật độ canxi) trong khi làm giảm thể tích mảng mềm Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Do đó, không sử dụng chụp lại điểm CAC định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị của Statin Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
  3. Thời gian chụp lại kiểm tra (Warranty Period): Đối với bệnh nhân có CAC = 0, khoảng thời gian hiệu lực ("bảo hành") để cân nhắc chụp lại kiểm tra là 5-7 năm ở người nguy cơ thấp, 3-5 năm ở người nguy cơ trung bình, và 3 năm ở bệnh nhân nguy cơ cao hoặc có đái tháo đường [1.12, 1.19].
  4. Tránh bẫy nhiễu Blooming: Vôi hóa đốm có thể bị phóng đại kích thước do hiệu ứng xảo ảnh chói (Blooming artifact) trên CT. Luôn sử dụng lát cắt 2.5-3.0 mm chuẩn và bộ lọc Medium kernel để không bị thổi phồng điểm Agatston Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Hình 4: động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

Hình 4: động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bấ

  1. Giới hạn của chỉ số CAC: Điểm CAC = 0 KHÔNG loại trừ hoàn toàn hẹp động mạch vành do mảng xơ vữa không vôi hóa (Non-calcified plaque), đặc biệt ở bệnh nhân trẻ tuổi (< 40 tuổi), người hút thuốc lá nặng hoặc người vào viện vì hội chứng vành cấp Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging: ChestHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Bài tiếp theo

Liên kết dẫn dắt ngắn sang bài tiếp theo: "Bài 5: Dấu hiệu hình ảnh mảng xơ vữa động mạch vành và đặc điểm mảng nguy cơ cao (High-Risk Plaque Features)". Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ chuyển sang kỹ thuật CT cản quang (CCTA) để phân tích chuyên sâu các đặc điểm mảng xơ vữa không vôi hóa, mảng đậm độ thấp, tái cấu trúc tích cực và dấu hiệu Napkin-ring.

Nguồn hình ảnh

4 hình
  1. Hình 1

    mảng xơ vữa có đặc điểm nguy cơ cao (CT · Curved (LAD)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  2. Hình 2

    Bảng vôi hóa (CT · Axial non-contrast (calcium scoring)) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  3. Hình 3

    canxi (CT · Axial (Iodine no Water - overlay: VNC)) - Ca lâm sàng: Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca
  4. Hình 4

    động mạch vòng trái bình thường (CT · Axial 75% of R-R interval) - Ca lâm sàng: Anomalous origin of right coronary artery with right coronary artery-to-pulmonary artery fistula (Bất thường xuất phát của động mạch vành phải kèm rò động mạch vành phải vào động mạch phổi)

    Ca DICOM nội bộ

    Mở ca

Ca bệnh lâm sàng liên quan

Related Cases

4
+ Contribute a Case
Đọc hết giáo trình lâm sàng y khoa.
Bài trước
Bài sau