🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Phân loại Cơ sinh học các Thế hệ Van Tim Qua Ống thông (THV): Phân loại toàn diện các nhóm van nhân tạo chủ đạo—Van nong bằng bóng (BEV), Van tự bung (SEV) và Van giãn cơ học—đối chiếu về mặt cấu trúc khung kim loại, động học bung van và lực ép hướng tâm SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Transcatheter Aortic Valve Sizing and Selection: A Contemporary Review of Imaging and BiomechanicsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Công thức Toán học Tính Tỷ lệ Quá cỡ (Oversizing): Làm chủ và áp dụng chuẩn xác các công thức tính tỷ lệ phần trăm quá cỡ theo diện tích
((Diện tích Danh định / Diện tích Vòng van) - 1) * 100%, theo chu vi((Chu vi Danh định / Chu vi Vòng van) - 1) * 100%và theo đường kính Transcatheter Aortic Valve Sizing and Selection: A Contemporary Review of Imaging and BiomechanicsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic Valve Sizing and Patient-Prosthesis Mismatch in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn. -
Biểu đồ Kích thước (Sizing Matrix) của Các Nhà Sản Xuất: Nắm vững bảng kích cỡ chi tiết và các ngưỡng giới hạn đo đạc của Edwards SAPIEN 3 / Ultra / RESILIA, Medtronic Evolut PRO+ / FX, Boston Scientific ACURATE neo2 và Abbott Navitor SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic Valve Sizing and Patient-Prosthesis Mismatch in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hiệu Năng Huyết Động trên Vòng Van Nhỏ (Giảm thiểu PPM): Đánh giá tác động lâm sàng của thiết kế lá van nằm trên vòng van (supra-annular) so với trong vòng van (intra-annular) đối với diện tích mở van hiệu dụng (EOA) và chênh áp qua van ở bệnh nhân có gốc động mạch chủ nhỏ (Diện tích < 400 mm²) Transcatheter Aortic Valve Sizing and Selection: A Contemporary Review of Imaging and BiomechanicsJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic Valve Sizing and Patient-Prosthesis Mismatch in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chiến Lược Xử Trí Tình Huống Ranh Giới (Borderline) và Giải Phẫu Nguy Cơ Cao: Xây dựng thuật toán chọn van tối ưu trong các ca số đo nằm ở ranh giới giữa 2 kích cỡ, vôi hóa nặng đường ra thất trái (LVOT), động mạch chủ nằm ngang và hở van động mạch chủ đơn thuần SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic Valve Sizing and Patient-Prosthesis Mismatch in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn.
1. Phân loại Cơ sinh học các Hệ thống Van Thay qua Ống thông Hiện đại

Hình 1: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Axial (C+ arterial phase)) bộc lộ giãn gốc và động mạch chủ lên (mũi tên cam).
1. Van Nong Bằng Bóng (Balloon-Expandable Valves - BEV)
-
Vật liệu Khung: Hợp kim Cobalt-Chromium siêu cứng có độ bền hướng tâm cực cao, đạt được hình dạng cố định thông qua biến dạng dẻo khi bơm căng bóng cản quang áp lực cao.
-
Lá Van Sinh Học: Màng ngoài tim bò được đặt ở vị trí trong vòng van (intra-annular), xử lý bằng công nghệ khóa liên kết chống lắng đọng canxi thế hệ mới (RESILIA).
-
Váy Bọc Bên Ngoài (Outer Skirt): Vải dệt Polyethylene terephthalate (PET) hoặc màng polymer mật độ cao phủ quanh chân khung van để lấp đầy các khe hở vi thể giữa khung kim loại và các nốt vôi hóa gồ ghề.
-
Đặc tính Cơ học: Tác động một lực bung hướng tâm cấp tính rất mạnh trong vài giây bơm bóng, chủ động đẩy ép các lá van vôi hóa tự nhiên dính chặt vào thành xoang Valsalva.
2. Van Tự Bung (Self-Expanding Valves - SEV)
-
Vật liệu Khung: Hợp kim Nitinol (Niken-Titan) siêu đàn hồi có khả năng ghi nhớ hình dạng, tự động bung nở về kích thước thiết kế khi tiếp xúc với nhiệt độ cơ thể người (37°C) lúc rút ống vỏ bao ngoài.
-
Lá Van Sinh Học: Màng ngoài tim heo hoặc bò được đính ở vị trí trên vòng van (supra-annular), nằm cao hơn mặt phẳng vòng van bị co hẹp.
-
Đặc tính Cơ học: Duy trì lực ép hướng tâm liên tục, nhẹ nhàng và bền bỉ theo thời gian. Khung van có tính uốn lượn mềm mại, ôm khít theo hình thái elip bất đối xứng của vòng van mà không gây chấn thương vỡ thành mạch do áp lực bóng đột ngột.
3. Hệ Thống Van Giãn Nở Cơ Học và Van Chuyên Dụng Cho Hở Van Không Vôi Hóa
-
Van Giãn Cơ Học (ví dụ: Boston Scientific Lotus): Sử dụng cơ cấu rút ngắn cơ học có kiểm soát để bung van chậm rãi, cho phép thu hồi và tái định vị 100% trước khi ngắt khóa phóng thích hoàn toàn.
-
Van Cho Hở Chủ Đơn Thuần (ví dụ: JenaValve Trilogy, HighLife): Sử dụng các ngàm kẹp định vị chủ động (locator clips) kẹp chặt vào các lá van tự nhiên không vôi hóa, neo giữ vững chắc mà không cần phụ thuộc vào vôi hóa vòng van hay lực ép hướng tâm quá lớn.
2. Nguyên lý và Công thức Toán học Tính Tỷ lệ Quá cỡ (Oversizing)
Các Công Thức Tính Toán Chuẩn Hóa
1. Tỷ Lệ Quá Cỡ Theo Diện Tích (% Area Oversizing)
% Quá Cỡ theo Diện Tích = [ (Diện tích Van Danh định / Diện tích Vòng van Đo được) - 1 ] * 100%-
Mục Tiêu Cho Van BEV: +5% đến +10% (Khoảng chấp nhận: 0% đến +15%).
-
Ngưỡng Nguy Hiểm: Quá cỡ > 15% – 20% làm tăng đột biến nguy cơ vỡ vòng van hoặc rách rãnh nhĩ thất.
2. Tỷ Lệ Quá Cỡ Theo Chu Vi (% Perimeter Oversizing)
% Quá Cỡ theo Chu Vi = [ (Chu vi Van Danh định / Chu vi Vòng van Đo được) - 1 ] * 100%-
Mục Tiêu Cho Van SEV: +15% đến +25% (Khoảng chấp nhận: +10% đến +30%).
-
Lý Do Lâm Sàng: Do khung Nitinol duy trì lực ép nhẹ nhàng, tỷ lệ quá cỡ cao hơn là bắt buộc để các múi khung van bám khít và lấp đầy các khoảng hở ở vòng van dẹt elip.
3. Tỷ Lệ Quá Cỡ Theo Đường Kính (% Diameter Oversizing)
% Quá Cỡ theo Đường Kính = [ (Đường kính Van Danh định / Đường kính Trung bình Đo được) - 1 ] * 100%- Được sử dụng làm thông số đối chiếu phụ khi đánh giá hình ảnh cản quang trên bàn can thiệp.
3. Biểu đồ Kích thước (Sizing Matrix) Chi tiết của Các Nhà Sản Xuất
1. Edwards SAPIEN 3 / SAPIEN 3 Ultra / RESILIA (Van Nong Bằng Bóng)
| Kích Cỡ Van Danh Định | Đường Kính Khung Ngoài | Diện Tích Danh Định | Khoảng Diện Tích Vòng Van Phù Hợp | Khoảng Đường Kính theo Diện Tích | Tỷ Lệ Quá Cỡ Mục Tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 mm | 20.0 mm | 314 mm² | 273 – 345 mm² | 18.6 – 21.0 mm | +5% đến +10% |
| 23 mm | 23.0 mm | 415 mm² | 338 – 430 mm² | 20.7 – 23.4 mm | +5% đến +10% |
| 26 mm | 26.0 mm | 531 mm² | 430 – 546 mm² | 23.4 – 26.4 mm | +5% đến +10% |
| 29 mm | 29.0 mm | 660 mm² | 540 – 683 mm² | 26.2 – 29.5 mm | +5% đến +10% |
Quy Trình Điều Chỉnh Thể Tích Bơm Bóng (Edwards Commander Delivery System)
-
Bơm Danh Định (Nominal Volume): Thể tích cản quang pha loãng tiêu chuẩn theo khuyến cáo nhà sản xuất.
-
Bơm Hụt Thể Tích (-1.0 mL Underfill): Áp dụng khi diện tích vòng van nằm ở cận dưới của cỡ van hoặc khi có vôi hóa nặng dưới vòng van nhằm giảm nguy cơ vỡ gốc ĐMC (giúp đường kính ngoài khung van nhỏ lại khoảng 0.5 – 0.8 mm).
-
Bơm Thừa Thể Tích (+1.0 mL Overfill): Áp dụng khi diện tích vòng van nằm ở cận trên của cỡ van hoặc để xử trí hở cạnh van nhẹ sau bung (giúp đường kính ngoài khung van nở thêm khoảng 0.6 – 1.0 mm).
2. Medtronic Evolut PRO+ / Evolut FX (Van Tự Bung)
Chu vi / pi) SCCT expert consensus document on computed tomography imaging before transcatheter aortic valve implantation (T…Journal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn Bioprosthetic Valve Sizing and Patient-Prosthesis Mismatch in Transcatheter Aortic Valve ReplacementJournal of Cardiovascular Computed TomographyNhấn để xem trong bảng nguồn:| Kích Cỡ Van Danh Định | Đường Kính Đáy Inflow | Đường Kính Thắt Waist | Đường Kính Đỉnh Outflow | Khoảng Chu Vi Vòng Van Phù Hợp | Khoảng Đường Kính theo Chu Vi | Tỷ Lệ Quá Cỡ Mục Tiêu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 23 mm | 23.0 mm | 20.0 mm | 26.0 mm | 56.5 – 62.8 mm | 18.0 – 20.0 mm | +15% đến +25% |
| 26 mm | 26.0 mm | 22.0 mm | 30.0 mm | 62.8 – 72.3 mm | 20.0 – 23.0 mm | +15% đến +25% |
| 29 mm | 29.0 mm | 24.0 mm | 34.0 mm | 72.3 – 81.7 mm | 23.0 – 26.0 mm | +15% đến +25% |
| 34 mm | 34.0 mm | 30.0 mm | 43.0 mm | 81.7 – 94.2 mm | 26.0 – 30.0 mm | +15% đến +25% |
3. Boston Scientific ACURATE neo2 (Van Tự Bung)
| Kích Cỡ Van | Đường Kính Vương Miện Trên | Đường Kính Thắt Waist | Khoảng Đường Kính Vòng Van | Khoảng Chu Vi Vòng Van Phù Hợp |
|---|---|---|---|---|
| Small (S) | 25.0 mm | 19.0 mm | 21.0 – 23.0 mm | 66.0 – 72.3 mm |
| Medium (M) | 27.0 mm | 21.0 mm | 23.0 – 25.0 mm | 72.3 – 78.5 mm |
| Large (L) | 29.0 mm | 23.0 mm | 25.0 – 27.0 mm | 78.5 – 84.8 mm |
4. Hiệu Năng Huyết Động trên Vòng Van Nhỏ: Ngăn Ngừa Bất Tương Xứng Kích Thước Van - Bệnh Nhân (PPM)
Định nghĩa Bất Tương Xứng Kích Thước Van - Bệnh Nhân (PPM)
-
Chỉ Số EOA Hiệu Chỉnh theo Diện Tích Da (iEOA):
iEOA = EOA / BSA (cm²/m²). -
PPM Mức Độ Vừa:
0.65 cm²/m² < iEOA <= 0.85 cm²/m²(với BMI < 30 kg/m²). -
PPM Mức Độ Nặng:
iEOA <= 0.65 cm²/m²(làm tăng tỷ lệ tử vong lâu dài, cản trở sự thoái triển phì đại thất trái và tăng tỷ lệ tái nhập viện vì suy tim).
So Sánh Huyết Động: Van Supra-Annular so với Intra-Annular trên Gốc ĐMC Nhỏ (< 400 mm²)
-
Van Nằm Trong Vòng Van (Intra-Annular, ví dụ: SAPIEN 3): Lá van được đính bên trong khung kim loại tại đúng bình diện vòng van. Ở bệnh nhân có vòng van nhỏ (< 400 mm²), khung kim loại và màng váy dày sẽ chiếm một phần diện tích lòng mạch, dẫn đến diện tích mở van hiệu dụng nhỏ hơn (1.2 – 1.5 cm²) và chênh áp trung bình sau can thiệp cao hơn (12 – 18 mmHg).
-
Van Nằm Trên Vòng Van (Supra-Annular, ví dụ: Evolut PRO+, ACURATE neo2): Các lá van hoạt động độc lập ở vị trí cao hơn bình diện hẹp của vòng van, tận dụng khoang rộng của xoang Valsalva. Thiết kế này mang lại diện tích mở van EOA vượt trội (1.8 – 2.2 cm²), chênh áp trung bình rất thấp (< 8 – 10 mmHg) và giảm thiểu tối đa tỷ lệ PPM nặng (< 5% so với 15% – 25% trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên như SMART và VIVA).
Tái Tiếp Cận Động Mạch Vành và Căn Chỉnh Mép Van (Commissural Alignment)
-
Van Nong Bằng Bóng: Khung van ngắn nằm thấp dưới lỗ vành giúp việc luồn ống thông chụp động mạch vành thì hai sau TAVI rất thuận lợi và dễ dàng.
-
Van Tự Bung Khung Cao: Cần thực hiện kỹ thuật căn chỉnh mép van khi thả (ví dụ: căn chỉnh dấu chỉ điểm trên hệ thống Evolut FX hoặc các vòm định hướng trên ACURATE neo2) để tránh tình trạng cột mép van kim loại nằm chắn ngang ngay trước lỗ vào động mạch vành, đảm bảo can thiệp mạch vành PCI trong tương lai.
5. Xử Trí Tình Huống Đo Đạc Ranh Giới (Borderline) và Giải Phẫu Nguy Cơ Cao

Hình 2: Hình ảnh CTA Động mạch chủ (Parasagittal (C+ arterial phase)) bộc lộ hình thái và góc gập quai động mạch chủ (mũi tên cam).
1. Thuật Toán Xử Trí Khi Số Đo Nằm Ở Vùng Giao Thoa Giữa 2 Kích Cỡ (Borderline Sizing)
2. Bảng Phân Tầng Chiến Lược Chọn Thiết Bị Theo Đặc Điểm Giải Phẫu
| Đặc Điểm Giải Phẫu Đặc Biệt | Tiêu Chuẩn Hình Ảnh CT | Dòng Van Ưu Tiên | Chiến Lược Định Cỡ và Quá Cỡ |
|---|---|---|---|
| Vôi Hóa Nặng Đường Ra Thất Trái (LVOT) | Nốt vôi hóa > 5 mm dưới vòng van ở vách liên thất / lá NCC | Van Tự Bung (SEV) | Tránh van bóng áp lực cao; chọn mức quá cỡ thận trọng 10%–15% |
| Động Mạch Chủ Nằm Ngang (Horizontal Aorta) | Góc nghiêng gốc ĐMC > 48° – 60° so với mặt phẳng ngang | BEV (Edwards Commander) hoặc Evolut FX | Sử dụng hệ thống đưa van có khả năng uốn cong chủ động |
| Vòng Van Nhỏ kèm Thể Trạng Lớn (Small Annulus / High BSA) | Diện tích vòng van < 400 mm², BSA > 1.8 m² | Van Supra-Annular SEV (Evolut PRO+) | Tối đa hóa EOA để triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ PPM nặng |
| Vòng Van Rất Lớn (Large Annulus) | Diện tích vòng van > 650 mm², Chu vi > 85 mm | SAPIEN 3 29 mm (+1 mL) hoặc Evolut 34 mm | Đánh giá kỹ ngưỡng giới hạn trên, tránh van bị trôi do thiếu lực bám |
| Hở Van Động Mạch Chủ Đơn Thuần (Pure AR) | Không có vôi hóa vòng van, giãn gốc ĐMC | Van Chuyên Dụng (JenaValve/HighLife) hoặc SEV quá cỡ > 20% | Dựa vào cơ chế kẹp định vị hoặc lực bám ma sát cực đại |
6. Mẫu Báo cáo Định cỡ và Lựa chọn Van TAVI Chuẩn hóa
BÁO CÁO ĐỊNH CỠ VÀ LỰA CHỌN DÒNG VAN TIM QUA ỐNG THÔNG (THV SELECTION & OVERSIZING REPORT)
- Thông tin Bệnh nhân: [Tuổi / Giới tính / Diện tích da BSA: _. m² / BMI: _. kg/m² / Nhịp tim: Nhịp xoang / Rung nhĩ]
- Số Đo CT 3D Thì Tâm Thu:
- Diện tích Vòng van: __. mm² | Chu vi Vòng van: __._ mm
- Đường kính theo Diện tích: __._ mm | Đường kính theo Chu vi: __._ mm
- Diện tích LVOT dưới vòng van: __. mm² (Tỷ lệ LVOT/Vòng van: _.__)
- Phân bố Thể tích Vôi hóa: [Nốt vôi LVOT: __ mm³ / Mép van / Agatston: ____]
1. Phương Án A: Van Nong Bằng Bóng (Edwards SAPIEN 3 / Ultra):
- Kích cỡ Van Danh định Đề xuất: [20 / 23 / 26 / 29 mm]
- Tỷ lệ Quá cỡ theo Diện tích Tính toán: +__._% (Mục tiêu chuẩn: 5% – 10%)
- Điều chỉnh Thể tích Bơm Bóng: [Danh định / -1.0 mL Bơm bớt / +1.0 mL Bơm thừa]
- Đánh giá Nguy cơ Vỡ Vòng van: [Thấp / Trung bình / Cao dựa trên nốt vôi LVOT]
2. Phương Án B: Van Tự Bung (Medtronic Evolut PRO+ / FX):
- Kích cỡ Van Danh định Đề xuất: [23 / 26 / 29 / 34 mm]
- Tỷ lệ Quá cỡ theo Chu vi Tính toán: +__._% (Mục tiêu chuẩn: 15% – 25%)
- Chỉ số Huyết động Dự kiến: iEOA ước tính _.__ cm²/m² (Nguy cơ PPM nặng: Thấp / Cao)
- Đánh giá Khả năng Tiếp cận Mạch vành: [Lên kế hoạch căn chỉnh mép van khi bung]
3. Đồng Thuận Hội Đồng Tim Mạch Can Thiệp (Heart Team Consensus):
- Dòng Van và Kích Cỡ Được Lựa Chọn: ________________________
- Cơ Sở Chiến Lược Lựa Chọn: [Cân bằng giữa độ kín khít chống hở cạnh van, chênh áp huyết động và độ an toàn chống vỡ gốc ĐMC]
Bộ sưu tập Ca Lâm sàng DICOM Minh họa
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
gập góc (CT · Parasagittal (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ




