Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Sinh lý tim ghép & Thách thức nhịp tim nhanh
-
Ivabradine (Procorolan): Thuốc ức chế chọn lọc kênh If tại nút xoang. Sử dụng Ivabradine liều 7.5 mg đến 15 mg uống trước khi chụp khoảng 3 giờ đã được chứng minh hạ nhịp tim hiệu quả và an toàn ở bệnh nhân ghép tim mà không ảnh hưởng đến huyết áp hay sức co bóp cơ tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chẹn beta đường tĩnh mạch: Trong trường hợp nhịp tim vẫn > 75-80 nhịp/phút, có thể tiêm tĩnh mạch Metoprolol (5-15 mg IV chia làm các liều nhỏ) dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ tim mạch ghép tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Công nghệ chụp & Tối ưu hóa độ phân giải thời gian
-
Dual-Source CT (DSCT): Hệ thống sử dụng hai bóng X-quang và hai bình điện đối diện lệch nhau 90 độ, giúp đạt độ phân giải thời gian (Temporal resolution) vượt trội (chỉ ≈ 66 - 75 ms). Kỹ thuật này cho phép thu nhận ảnh động mạch vành sắc nét ngay cả khi nhịp tim bệnh nhân còn cao (80-90 nhịp/phút) mà không bị nhòe ảnh do chuyển động Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chế độ phát tia Prospective ECG-Triggering (Flash Spiral / Step-and-Shoot): Chỉ phát tia X ở pha tâm trương (Diastole, thường ở khoảng 60-70% chu kỳ R-R) hoặc pha tâm thu muộn (End-systolic phase ở khoảng 35-45% R-R khi nhịp tim rất nhanh). Kỹ thuật này giảm liều tia xạ hiệu dụng cho bệnh nhân xuống mức cực thấp (< 2-4 mSv) so với kỹ thuật Retrospective ECG-gating (> 10-15 mSv) Section 5 Coronary artery disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
3. Protocol tiêm thuốc tương phản & Thu nhận dữ liệu
-
Nồng độ & Tốc độ tiêm: Sử dụng thuốc tương phản iod nồng độ cao (như Iomeprol 400 mg I/mL), thể tích khoảng 50 - 70 mL tiêm qua đường tĩnh mạch ngoại vi (kim 18-20G) với tốc độ cao từ 4.5 đến 5.5 mL/giây Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kỹ thuật Bolus Tracking: Đặt vùng quan tâm (Region of Interest - ROI) tại Nhĩ trái (Left Atrium) hoặc Động mạch chủ lên (Ascending Aorta) với ngưỡng kích hoạt (Trigger threshold) từ 100 đến 120 HU. Ngay sau bolus thuốc tương phản, tiêm đuổi 30-40 mL nước muối sinh lý (Saline flush) với cùng tốc độ để làm sạch thuốc ở thất phải và tĩnh mạch chủ trên, giảm nhiễu xoè góc (Streak artifact) ở động mạch vành phải đoạn gần Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Độ dày lát cắt: Tái tạo lát cắt siêu mỏng từ 0.5 mm đến 0.6 mm với thuật toán tái tạo dựng hình nâng cao (Iterative Reconstruction) giúp tối ưu hóa độ phân giải không gian và giảm nhiễu hạt Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
1. Đánh giá điểm vôi hóa động mạch vành (Coronary Artery Calcium - CAC Scoring)
-
Ngưỡng vôi hóa: Bất kỳ vùng tổn thương nào có diện tích ≥ 3 pixels liên tiếp với tỷ trọng ≥ 130 HU trong cây động mạch vành được tính là tổn thương vôi hóa Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chỉ số Agatston: Điểm Agatston phản ánh tổng gánh nặng vôi hóa Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Sự vắng mặt của vôi hóa động mạch vành (CAC = 0) ở bệnh nhân ghép tim có giá trị tiên đoán âm tính (NPV) lên tới 97% đối với các dạng CAV nghiêm trọng (ISHLT CAV2-3) và 88% đối với hẹp động mạch vành có ý nghĩa Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Bảng so sánh đặc điểm CAV và Xơ vữa động mạch vành thông thường (Atherosclerosis)
| Đặc điểm hình ảnh / Lâm sàng | Bệnh xơ vữa động mạch vành (CAD thông thường) | Bệnh mạch vành mảnh ghép (CAV sau ghép tim) |
|---|---|---|
| Cơ chế bệnh sinh | Viêm mạn tính, rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phản ứng miễn dịch ghép (Thải ghép cấp/mạn tính), tổn thương nội mạc Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Hình thái tổn thương | Khu trú (Focal), lệch tâm (Eccentric), hay gặp ở đoạn gần Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Lan tỏa (Diffuse), đồng tâm (Concentric intimal hyperplasia) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Phân bố mạch máu | Phổ biến ở các đoạn gần và giữa động mạch vành lớn Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Tiến triển từ các nhánh ngoại vi/vi mạch về đoạn gần Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Đặc điểm mảng xơ vữa | Vôi hóa dầy đặc, mảng xơ mỡ vôi hóa hỗn hợp Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Lớp nội mạc dày đồng tâm, ít vôi hóa ở giai đoạn đầu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Triệu chứng lâm sàng | Đau thắt ngực khi gắng sức hoặc nghỉ ngơi Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thường "thầm lặng" (Silent), không đau ngực do mất thần kinh tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Giá trị của CCTA | Đánh giá độ hẹp lòng mạch (CAD-RADS) & Đặc điểm HRP Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Sàng lọc loại trừ tổn thương lan tỏa, định lượng thể tích mảng xơ vữa Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
3. Định lượng mảng xơ vữa & Dấu hiệu mảng xơ vữa nguy cơ cao (High-Risk Plaque - HRP)
-
Các thông số định lượng cốt lõi:
- Diện tích lòng mạch tối thiểu (Minimal Lumen Area - MLA): Đo tại vị trí hẹp nhất. Ở thân chung động mạch vành trái (LM), MLA < 6 mm² liên quan trực tiếp đến thiếu máu cục bộ nghiêm trọng Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tổng thể tích mảng xơ vữa (Total Plaque Volume - TPV) & % Thể tích mảng bám (%PV): Tỷ lệ thể tích mảng bám so với tổng thể tích mạch máu Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
4 Dấu hiệu mảng xơ vữa nguy cơ cao (HRP) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn:
- Tái cấu trúc tích cực (Positive Remodeling - PR): Đường kính ngoài của mạch máu tại vị trí mảng bám phình ra (chỉ số PR > 1.1) nhằm bảo tồn lòng mạch Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Dấu hiệu vòng khăn ăn (Napkin-ring sign - NRS): Lõi giảm tỷ trọng ở trung tâm được bao quanh bởi viền có tỷ trọng cao hơn Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Vôi hóa lốm đốm (Spotty calcification): Các nốt vôi nhỏ kích thước < 3 mm nằm trong mảng xơ vữa không vôi hóa Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Mảng xơ vữa tỷ trọng thấp (Low Attenuation Plaque - LAP): Tổn thương có tỷ trọng đậm độ thấp (định nghĩa là ≤ 30 HU), đại diện cho lõi hoại tử giàu lipid dễ nứt vỡ Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: Hẹp động mạch liên thất trước (LAD) (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: High risk coronary plaque (Mảng xơ vữa động mạch vành nguy cơ cao)
4. Tiêu chuẩn Phân loại ISHLT CAV & Chiến lược quyết định lâm sàng
-
CAV0 (Không đáng kể): Không phát hiện tổn thương hẹp hay bất thường lòng mạch trên CCTA/ICA Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CAV1 (Nhẹ): Hẹp thân chung LM < 50%, hoặc hẹp nhánh chính < 70%, hoặc hẹp nhánh phụ < 70% không kèm rối loạn chức năng thất trái Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CAV2 (Vừa): Hẹp thân chung LM < 50%, hẹp 1 nhánh chính ≥ 70%, hoặc hẹp nhánh phụ ≥ 70% kèm rối loạn chức năng thất trái/rối loạn chức năng tâm trương Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CAV3 (Nặng): Hẹp thân chung LM ≥ 50%, hoặc hẹp ≥ 2 nhánh chính ≥ 70%, hoặc CAV1/CAV2 kèm suy chức năng thất trái nặng (LVEF < 45%) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CCTA đủ để loại trừ (Rule-out): Khi hình ảnh CCTA đạt chất lượng chẩn đoán tốt, không có hẹp lòng mạch hoặc chỉ có tổn thương mảng bám nhẹ (< 30-50%), không có đặc điểm nguy cơ cao HRP Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Nhờ NPV từ 95-99%, bệnh nhân có thể an tâm hoãn chụp ICA xâm lấn trong 1-2 năm tiếp theo Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chỉ định Chụp mạch xâm lấn (ICA) + IVUS/OCT/FFR:
- CCTA phát hiện hẹp đáng kể (≥ 50% ở LM hoặc ≥ 70% ở các nhánh chính) hoặc có gánh nặng mảng xơ vữa lan tỏa với đặc điểm HRP Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Chất lượng hình ảnh CCTA không đạt chẩn đoán (CAD-RADS N) do nhiễu động xảo nhịp tim hoặc xòe sáng vôi hóa dầy đặc Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Cần can thiệp tái thông mạch vành qua da (PCI) hoặc đánh giá chính xác độ dày lớp nội mạc đoạn gần bằng IVUS (nội mạc dày > 0.5 mm trên IVUS sau 1 năm ghép là yếu tố dự báo tử vong muộn) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
1. Nhiễu chuyển động do nhịp tim nhanh (Motion Artifact)
-
Hiện tượng: Lòng mạch bị đứt đoạn, nhòe viền hoặc tạo hình ảnh "mạch máu kép" do cơ tim co bóp nhanh ở pha thu nhận dữ liệu Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khắc phục: Dùng Ivabradine tối ưu hóa nhịp tim < 65-70 bpm, áp dụng công nghệ DSCT thời gian phân giải cao, và tái tạo lại dữ liệu ở nhiều pha chu kỳ tim khác nhau (từ 35% đến 75% chu kỳ R-R) hoặc dùng thuật toán tự động sửa nhiễu chuyển động (Motion-correction algorithm) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Hiệu ứng xòe sáng vôi hóa (Blooming Artifact)
-
Hiện tượng: Các mảng vôi hóa dầy đặc phát ra chùm tia cứng (Beam hardening) xòe rộng, làm lấp đầy lòng mạch và đánh giá quá cao (Overestimate) mức độ hẹp lòng mạch Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khắc phục: Tái tạo lát cắt siêu mỏng (0.5 mm), điều chỉnh cửa sổ hiển thị mạch máu rộng hơn (Vessel window: Window Width ≈ 800-1000 HU, Window Level ≈ 200-300 HU). Nếu chụp trên CT hai nguồn năng lượng (Dual-Energy CT), sử dụng chuỗi ảnh đơn sắc ảo năng lượng cao (Virtual Monoenergetic Images - VMI ở mức 80-100 keV) giúp dập tắt hiệu ứng xòe sáng vôi hóa một cách ngoạn mục [Case 1].
3. Bỏ sót phì đại nội mạc lan tỏa (Concentric Intimal Hyperplasia)
-
Hiện tượng: Do CAV gây hẹp toàn bộ chiều dài động mạch vành một cách đồng đều và đồng tâm, mạch máu nhìn có vẻ "bình thường nhưng nhỏ đều" (Diffusely small vessel), khiến bác sĩ đọc phim dễ bỏ sót nếu chỉ so sánh với đoạn mạch kế cận Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Khắc phục: Luôn đo đường kính lòng mạch tuyệt đối, so sánh với dữ liệu CCTA hoặc ICA mốc ngay sau ghép tim (Baseline post-transplant CCTA). Sử dụng phần mềm AI định lượng tự động thể tích mảng bám và diện tích lòng mạch Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
4. Đánh giá biến chứng phẫu thuật & Mạch nối ghép ngoài tim
-
Đánh giá tính thông thoáng của các cầu nối mạch máu (Saphenous vein graft, LIMA graft) nếu bệnh nhân từng phẫu thuật CABG trước hoặc trong quá trình ghép Coronary Artery Bypass Graft (CABG): Procedure, Types, and ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 15], [Case 17].
-
Phát hiện các biến chứng hiếm gặp như giả phình đường khâu nối động mạch chủ (Aortic anastomotic pseudoaneurysm), phình mạch tĩnh mạch ghép [Case 3], [Case 14], hoặc các bất thường nguồn gốc động mạch vành bẩm sinh của quả tim người hiến [Case 4], [Case 5], [Case 6], [Case 7], [Case 11].
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Thách thức tim ghép: Tim ghép bị mất thần kinh tự chủ nên có nhịp tim nghỉ nhanh và đáp ứng kém với chẹn beta; Ivabradine (7.5-15 mg) phối hợp với CT hai nguồn năng lượng (DSCT) là chìa khóa để đạt độ phân giải thời gian tối ưu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giá trị loại trừ xuất sắc: CCTA có giá trị tiên đoán âm tính (NPV) cực cao từ 95% đến 99%, là công cụ sàng lọc không xâm lấn lý tưởng giúp loại trừ CAV có ý nghĩa lâm sàng và giảm thiểu chụp mạch vành xâm lấn (ICA) định kỳ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hình thái CAV độc đáo: Khác với xơ vữa thông thường (CAD) dạng khu trú và lệch tâm, CAV biểu hiện bằng sự phì đại lớp nội mạc đồng tâm, tiến triển lan tỏa từ ngoại vi đến đoạn gần Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhận diện mảng nguy cơ cao (HRP): Luôn tìm kiếm 4 đặc điểm HRP trên CCTA: Tái cấu trúc tích cực (PR > 1.1), Dấu hiệu vòng khăn ăn (NRS), Vôi hóa lốm đốm, và Mảng xơ vữa tỷ trọng thấp (LAP ≤ 30 HU) để định hướng điều trị nội khoa tích cực Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, [Case 12].
-
Chỉ định chuyển chụp mạch xâm lấn (ICA): Cần chuyển chụp ICA + IVUS khi CCTA phát hiện hẹp ≥ 50-70%, có mảng HRP lan tỏa, hoặc khi CCTA không đạt chất lượng chẩn đoán (CAD-RADS N) do nhiễu động Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
Hẹp động mạch liên thất trước (LAD) (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: High risk coronary plaque (Mảng xơ vữa động mạch vành nguy cơ cao)
Ca DICOM nội bộ



