Sat, Aug 29
AI Online
Series (13)
Axial (C+ arterial phase)

CT•Axial (C+ arterial phase)•1 / 142
Ca bệnhMảng xơ vữa động mạch vành nguy cơ cao
Mảng xơ vữa động mạch vành nguy cơ cao
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi50
Giới tínhM
Bệnh sử lâm sàng
- Tiền sử lâm sàng: Bệnh nhân nhập viện vì ngất (syncope) và quỵ ngã (collapse).
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
- Cắt lớp vi tính động mạch vành (CCTA):
- Đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao (high risk / vulnerable plaque - nguy cơ cao gây hội chứng động mạch vành cấp):
- Tái cấu trúc dương (positive remodeling)
- Dấu hiệu vòng khăn ăn (napkin-ring sign)
- Vôi hóa lốm đốm (spotty calcification)
- Mảng xơ vữa giảm tỷ trọng (low attenuation plaque), định nghĩa là mảng xơ vữa có tỷ trọng ≤ 30 HU
- Tổn thương mạch máu: Hẹp nặng đoạn gần động mạch liên thất trước (severe proximal LAD stenosis) kèm mảng xơ vữa nguy cơ cao.
- Can thiệp: Đã đặt stent (stent placement) thành công qua tổn thương động mạch liên thất trước (LAD).
- Đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao (high risk / vulnerable plaque - nguy cơ cao gây hội chứng động mạch vành cấp):
Chẩn đoán
Mảng xơ vữa động mạch vành nguy cơ cao
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Bệnh động mạch vành ổn định", "Hội chứng động mạch vành cấp", "Bóc tách động mạch vành
Điểm giảng dạy
- “Có 4 đặc điểm kinh điển của mảng xơ vữa nguy cơ cao (vulnerable plaque) trên CCTA: tái cấu trúc dương, dấu hiệu vòng khăn ăn (napkin-ring sign), vôi hóa lốm đốm (spotty calcification) và mảng xơ vữa giảm tỷ trọng (≤30 HU).", "Mảng xơ vữa nguy cơ cao làm tăng đáng kể nguy cơ gây ra hội chứng động mạch vành cấp, thường đòi hỏi can thiệp tái thông mạch máu (như đặt stent) khi có hẹp nặng đi kèm.”
Thảo luận
Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành (CCTA) cho phép đánh giá chi tiết hình thái và tính chất dễ tổn thương của mảng xơ vữa. Các mảng xơ vữa nguy cơ cao có xu hướng dễ nứt vỡ hoặc vỡ xước, dẫn đến hội chứng động mạch vành cấp (ACS). Bốn đặc điểm chính trên CCTA gợi ý mảng xơ vữa nguy cơ cao bao gồm: giảm tỷ trọng (HU ≤ 30), tái cấu trúc dương, vôi hóa lốm đốm và dấu hiệu vòng khăn ăn. Khi phát hiện các đặc điểm này cùng tổn thương hẹp nặng đoạn gần động mạch liên thất trước (LAD), can thiệp tái thông mạch máu bằng đặt stent là chỉ định quan trọng nhằm khôi phục dòng chảy và giảm thiểu nguy cơ biến cố tim mạch cấp tính.
Bài viết liên quan
Bài 11: CT động mạch vành trong theo dõi mảnh ghép (Bài 11: CT động mạch vành trong theo dõi mảnh ghép)Bài 10: Bệnh mạch vành mảnh ghép: cơ chế và chụp mạch xâm lấn (Bài 10: Bệnh mạch vành mảnh ghép: cơ chế và chụp mạch xâm lấn)Bài 12: PET, SPECT và CMR tưới máu trong CAV (Bài 12: PET, SPECT và CMR tưới máu trong CAV)
Chẩn đoán phân biệt

Multivessel coronary artery disease (Bệnh lý động mạch vành đa nhánh | Trường hợp Chẩn đoán hình ảnh)

Myocardial infarction of the LAD territory (Nhồi máu cơ tim vùng động mạch vành trước trái (LAD))

Inferior wall myocardial infarction with microvascular obstruction (Nhồi máu cơ tim)

Pulmonary artery embolism

Takotsubo cardiomyopathy

Basilar artery fenestration (Fenestration của động mạch thân nền)
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...