🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Cơ sở lâm sàng và sinh lý bệnh của các bệnh lý van tim tự nhiên: Phân tích cơ chế hình thành hẹp/hở van động mạch chủ và van hai lá, sa van hai lá, vôi hóa vòng van và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn liên quan vòng van.
-
Kỹ thuật thu nhận CT tim đánh giá van tự nhiên: Trình bày chọn lựa chế độ ECG-gating hồi cứu, kiểm soát nhịp tim dưới 65 nhịp/phút, protocol tiêm thuốc 3 pha và các thì tái tạo phù hợp.
-
Đánh giá hình ảnh dị dạng và tổn thương van: Nhận diện hình thái van hai lá, nốt sùi, áp xe quanh vòng van, giả phồng và đường rò tim trên mặt cắt MPR và Cine.
-
Thang điểm và tiên lượng: Vận hành các chỉ số định lượng như điểm Agatston van động mạch chủ (AVCS), diện tích lỗ van trên CT để phân độ nặng của hẹp/hở.
-
Chẩn đoán phân biệt và định hướng xử trí: Phân biệt giả huyết khối và nốt sùi nhỏ, làm rõ vai trò CT trong lập kế hoạch can thiệp và theo dõi viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
1. Đồng bộ hóa điện tâm đồ (ECG-Gating)
-
Gating hồi cứu (Retrospective ECG-gating): Đây là kỹ thuật lựa chọn ưu tiên hàng đầu khi đánh giá bệnh lý van tim và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Dữ liệu CT được thu nhận liên tục trong toàn bộ chu kỳ tim (0 - 99% khoảng RR), cho phép tái tạo hình ảnh động (Cine CT) để đánh giá sự đóng/mở của các lá van ở thì tâm thu (Systole, thường 20 - 45% khoảng RR) và thì tâm trương (Diastole, thường 60 - 80% khoảng RR) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Gating tiệm tiến (Prospective ECG-triggering): Chỉ áp dụng khi mục đích duy nhất là định lượng điểm vôi hóa van động mạch chủ không tiêm thuốc cản quang ở thì tâm trương tĩnh, giúp giảm thiểu đáng kể liều bức xạ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Chuẩn bị bệnh nhân và Tiêm thuốc cản quang
-
Kiểm soát nhịp tim: Nhịp tim tối ưu nên dưới 65 nhịp/phút (bpm) để tránh nhiễu ảnh do chuyển động (Motion artifact). Thuốc chẹn beta (Beta-blockers) đường uống hoặc tĩnh mạch có thể được sử dụng nếu không có chống chỉ định Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Protocol tiêm thuốc cản quang 3 pha (Three-phase Injection Protocol):
- Pha 1: 50 - 70 mL thuốc cản quang độ tương phản cao (350 - 400 mg I-ốt/mL) tiêm tốc độ cao (4.5 - 5.5 mL/s).
- Pha 2: 20 - 30 mL hỗn hợp thuốc cản quang/nước muối sinh lý (tỷ lệ 30:70) để làm sáng vừa phải thất phải và nhĩ phải, tránh nhiễu ảnh đậm độ quá cao (Streak artifact) ở buồng tim phải nhưng vẫn định hình rõ vách liên thất.
- Pha 3: 30 mL nước muối sinh lý đuổi thuốc.
-
Thời điểm quét (Bolus Tracking): Đặt vùng quan tâm (ROI) tại động mạch chủ xuống (Descending Aorta) với ngưỡng kích hoạt 120 - 150 HU.
Sơ đồ sinh lý bệnh và phân loại bệnh lý van tim tự nhiên
Sơ đồ thuật toán chẩn đoán và điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
1. Bệnh lý van động mạch chủ tự nhiên (Native Aortic Valve Disease)
A. Hẹp van động mạch chủ (Aortic Stenosis - AS)
- Hình thái lá van:
- Thoái hóa vôi hóa (Degenerative calcific AS): Vôi hóa tập trung nhiều nhất ở gốc lá van (Leaflet base) và xoang Valsalva, bờ tự do các mép van tương đối còn mềm.
- Thấp tim (Rheumatic AS): Dính các mép van (Commissural fusion), co rút và vôi hóa bờ tự do lá van, thường kết hợp với tổn thương van hai lá.
- Van động mạch chủ hai lá bẩm sinh (Bicuspid Aortic Valve - BAV): Là dị tật tim bẩm sinh phổ biến nhất Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Phân loại theo Sievers dựa trên số lượng đường gờ liên mép (Raphe): Type 0 (không raphe), Type 1 (1 raphe - phổ biến nhất, thường giữa lá vành trái và vành phải), Type 2 (2 raphe) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Trên mặt cắt trục ngang tâm thu, van có hình ảnh "miệng cá" (Fish-mouth appearance) đặc trưng Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
-
Định lượng điểm vôi hóa van động mạch chủ (AVCS - Agatston Score):
- Thực hiện trên hình ảnh CT không tiêm thuốc cản quang, bề dày lát cắt 3 mm, điện thế ống 120 kVp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Điểm vôi hóa được tính bằng cách nhân diện tích vùng vôi hóa (tỷ trọng >130 HU) với hệ số đậm độ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán hẹp van ĐMC nặng trên CT (ESC/AHA Guidelines):
-
Nam giới: AVCS ≥ 2000 AU (gợi ý nặng) và ≥ 3000 AU (rất chắc chắn nặng) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nữ giới: AVCS ≥ 1200 AU (gợi ý nặng) và ≥ 1600 AU (rất chắc chắn nặng) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nếu AVCS < 1600 AU ở nam hoặc < 800 AU ở nữ, hẹp van ĐMC nặng rất ít khả năng xảy ra Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đo diện tích lỗ van trực tiếp (Planimetry of Valve Area): Tái tạo mặt cắt song song với mặt phẳng lỗ mở van ở thì tâm thu tối đa (20 - 35% khoảng RR). Diện tích lỗ van ĐMC bình thường > 2.0 cm2; hẹp nặng khi diện tích < 1.0 cm2 (hoặc < 0.6 cm2/m2 diện tích cơ thể) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. Hở van động mạch chủ (Aortic Regurgitation - AR)
-
Đánh giá khoảng hở mép van (Coaptation defect) ở thì tâm trương (60 - 80% khoảng RR).
-
Đo diện tích lỗ hở van (Regurgitant Orifice Area - ROA) trên CT:
- Hở nhẹ: ROA < 25 mm2 Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hở vừa: ROA 25 - 75 mm2 Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Hở nặng: ROA > 75 mm2 Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
2. Bệnh lý van hai lá tự nhiên (Native Mitral Valve Disease)
A. Hẹp van hai lá (Mitral Stenosis - MS)
-
Nguyên nhân hàng đầu là bệnh tim thấp (Rheumatic heart disease) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Dấu hiệu trên CT: Dày và vôi hóa bờ lá van, dính mép van trước-ngoài và sau-trong, dính và dính ngắn các dây chằng (Chordae tendineae) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 2: khối đối chiếu âm vang tự nhiên (Ultrasound · RV basal diameter) - Ca lâm sàng: Mitral valve stenosis (hẹp van hai lá)
-
Lá van trước có dạng "gậy đánh khúc côn cầu" (Hockey-stick appearance) ở thì tâm trương.
-
Diện tích lỗ van hai lá bình thường từ 4.0 - 6.0 cm2; hẹp nặng khi diện tích lỗ van < 1.0 cm2 Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Tim trái biến đổi dạng phì đại/giãn nhĩ trái (Left Atrial Enlargement) và giãn tiểu nhĩ trái (LAA) Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
B. Hở van hai lá (Mitral Regurgitation - MR) và Sa van hai lá (Mitral Valve Prolapse - MVP)
-
Sa van hai lá (MVP): Được chẩn đoán trên CT khi có sự sa hoặc võng (Bowing/Prolapse) của lá van trước hoặc sau > 2 mm vượt qua mặt phẳng vòng van hai lá vào trong nhĩ trái ở thì tâm thu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Vôi hóa vòng van hai lá (Mitral Annular Calcification - MAC): Là tổn thương thoái hóa vôi hóa hình chữ C hoặc O nằm ở phần sau vòng van hai lá Chest radiology the essentials (2014)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. MAC nặng có thể gây hẹp van hai lá chức năng hoặc lan vào cơ tim/hệ thống dẫn truyền.
3. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trên CT (Infective Endocarditis - IE)
- Nốt sùi (Vegetations):
- Hình ảnh: Khối giảm đậm độ (Low-attenuation mass) mềm, bám vào bề mặt lá van hoặc nội tâm mạc, thường ở phía thượng lưu của dòng chảy hở (Upstream side) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Độ nhạy của CT phụ thuộc vào kích thước nốt sùi: Độ nhạy gần 100% với nốt sùi > 10 mm (> 1 cm), nhưng độ nhạy giảm đối với các nốt sùi nhỏ < 5 mm Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Áp xe quanh vòng van (Perivalvular / Paravalvular Abscess):
- Hình ảnh: Vùng tổn thương dạng dịch/hoại tử giảm đậm độ nằm ngoài vòng van, không ngấm thuốc ở trung tâm, được bao quanh bởi viền ngấm thuốc dày do phản ứng viêm Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Section 3 Valvular heart disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- CT có độ nhạy (96-100%) vượt trội so với siêu âm TEE trong việc phát hiện áp xe quanh vòng van và đánh giá sự lan rộng vào rãnh nhĩ-thất hoặc vách liên thất Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Giả phồng động mạch (Pseudoaneurysm):
- Hình ảnh: Ổ đọng thuốc cản quang dạng túi nằm ngoài mạch máu/vòng van, có sự thông thương trực tiếp với buồng tim hoặc gốc động mạch chủ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Rò tim (Intracardiac Fistula):
- Hình ảnh: Đường hầm ngấm thuốc bất thường nối thông giữa hai buồng tim hoặc giữa gốc động mạch chủ với buồng tim (ví dụ: rò từ xoang Valsalva vào thất phải hoặc nhĩ trái) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thủng lá van và Phình lá van (Leaflet Perforation & Aneurysm):
- Thủng lá van biểu hiện bằng khuyết liên tục của mô lá van kèm dòng hở trung tâm bất thường.
-
Tổn thương ngoại tim và Thuyên tắc khuẩn trùng (Extracardiac Septic Emboli):
- Viêm nội tâm mạc tim trái (van ĐMC/van hai lá): Gây nhồi máu lách, nhồi máu thận, nhồi máu não và phình mạch dạng nấm (Mycotic aneurysm) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Viêm nội tâm mạc tim phải (van ba lá/van ĐMP): Gây thuyên tắc phổi khuẩn trùng (Septic pulmonary emboli) dẫn đến các ổ đông đặc, nhồi máu phổi dạng hình chêm có hang (Cavitation) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bảng so sánh giá trị chẩn đoán giữa TTE, TEE và Cardiac CT
| Tiêu chí chẩn đoán | Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) | Siêu âm tim qua thực quản (TEE) | Cắt lớp vi tính tim (Cardiac CT) | Vai trò phối hợp lâm sàng |
|---|---|---|---|---|
| Độ phân giải thời gian | Rất cao (>100 frames/s) | Rất cao (>100 frames/s) | Trung bình-Cao (75 - 150 ms) | TTE/TEE tối ưu để đánh giá động học van thực |
| Độ phân giải không gian | Trung bình (1 - 2 mm) | Cao (0.5 - 1 mm) | Rất cao (0.4 - 0.6 mm) | CT vượt trội trong dựng hình 3D & đo đạc giải phẫu Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Phát hiện Nốt sùi < 5 mm | Thấp (25 - 40%) | Rất cao (85 - 95%) | Trung bình (40 - 60%) | TEE là lựa chọn hàng đầu cho sùi nhỏ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Phát hiện Nốt sùi > 10 mm | Cao (70 - 80%) | Rất cao (>95%) | Rất cao (96 - 100%) | CT tương đương TEE với sùi kích thước lớn Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Áp xe & Giả phồng quanh vòng van | Thấp (30 - 50%) | Cao (80 - 90%) | Vượt trội (96 - 100%) | CT là tiêu chuẩn vàng đánh giá mức độ lan rộng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Định lượng vôi hóa van ĐMC (AVCS) | Không định lượng trực tiếp | Định lượng bán định lượng | Định lượng chính xác tuyệt đối (Agatston) | CT bắt buộc trong Hẹp van ĐMC chênh áp thấp Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Đánh giá ĐM vành & Ngoại tim | Không khảo sát được | Không khảo sát được | Đánh giá toàn diện trong 1 lần quét | CT giúp lập kế hoạch phẫu thuật & loại trừ bệnh vành Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Nhiễu do Van nhân tạo/Vôi hóa | Nhiễu bóng lưng nặng | Nhiễu bóng lưng nặng | Nhiễu blooming (khắc phục bằng lát cắt mỏng) | CT đánh giá quanh van tốt hơn TEE khi có vôi hóa nặng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
-
Nhiễu chuyển động do Nhịp tim nhanh hoặc Không đều (Motion Artifacts):
- Thách thức: Vận động của các lá van trong thì tâm thu/tâm trương có thể tạo ra hình ảnh giả dày lá van, nhầm với nốt sùi hoặc làm mờ ranh giới áp xe Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khắc phục: Sử dụng thuốc chẹn beta kiểm soát nhịp tim < 65 bpm; dùng các thuật toán tái tạo theo pha (Multi-phase reconstruction) từ 0% đến 90% để tìm pha tĩnh nhất của lá van Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Nhiễu lóe sáng do Vôi hóa nặng (Blooming Artifact):
- Thách thức: Mảng vôi hóa đậm độ cao (>1000 HU) bị phóng đại kích thước, dẫn đến đánh giá quá mức độ dày lá van hoặc mức độ hẹp lòng mạch Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khắc phục: Tái tạo hình ảnh với lát cắt siêu mỏng (0.5 - 0.6 mm), sử dụng bộ lọc dựng hình xương/mô cứng (Sharp kernel) và mở rộng cửa sổ xem (Window width >1000 HU) Phân tích định lượng mảng xơ vữa - Vai trò của AI và phần mềm tự độngHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hiện tượng Ngấm thuốc không đồng nhất buồng tim (Pseudothrombus / Pseudoabscess):
- Thách thức: Trộn không đều giữa máu chứa thuốc cản quang và máu không chứa thuốc ở vùng xoang Valsalva hoặc tiểu nhĩ trái có thể tạo vệt giảm tỷ trọng giả ổ áp xe hoặc huyết khối.
- Khắc phục: Sử dụng thì trì hoãn ngắn (Delayed phase 30 - 45 giây) để đảm bảo thuốc cản quang hòa trộn hoàn toàn.
-
Cạm bẫy dải Lambl (Lambl's Excrescences) và Nốt Luschka:
- Thách thức: Các sợi tơ fibrin nhỏ lành tính mọc ở mép van ĐMC có thể bị nhầm với nốt sùi nhỏ của viêm nội tâm mạc Section 3 Valvular heart disease The ESC Textbook of Cardiovascular ImagingHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Khắc phục: Nhìn trên Cine CT thấy dải Lambl rất mảnh, vận động theo thanh thoát của van và không kèm phản ứng viêm hay hủy hoại cấu trúc van xung quanh.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
- Tóm tắt ca bệnh: Bệnh nhân phát hiện phình động mạch chủ lên trên siêu âm tim. Chụp CT mạch máu tim thu nhận hình ảnh van động mạch chủ hai lá bẩm sinh dạng 2 xoang (Congenital 2-sinus bicuspid aortic valve) kiểu hình bên-bên (Latero-lateral phenotype) không có đường gờ raphe. Hai lá van đối xứng, góc mép van không dính ~180°. Kèm theo biến chứng phình giãn và gập góc nặng gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên (đường kính ĐMC lên ~48 mm) Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tóm tắt ca bệnh: Bệnh nhân nam kiểm tra sức khỏe định kỳ. Chụp CT tim ghi nhận hình ảnh hẹp van động mạch chủ nặng trên nền van động mạch chủ hai lá bẩm sinh bị thoái hóa vôi hóa nặng (Calcified bicuspid aortic valve). Đây là nguyên nhân hàng đầu gây hẹp van động mạch chủ ở người trẻ và trung niên Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tóm tắt ca bệnh: Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ do thuyên tắc mạch não và rung nhĩ. CT/Siêu âm tim ghi nhận hẹp van hai lá nặng do bệnh tim thấp (Rheumatic mitral valve stenosis) với dính mép van, vôi hóa lá van và dây chằng, kèm giãn lớn nhĩ trái và ứ trệ dòng máu Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tóm tắt ca bệnh: Bệnh nhân ung thư đang điều trị hóa chất qua buồng tiêm truyền (Port-a-cath) xuất hiện sốt kéo dài. CT ngực ghi nhận biến chứng thuyên tắc phổi khuẩn trùng tiểu đoạn (Subsegmental septic pulmonary embolism) thứ phát do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn liên quan đến ống catheter Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Gating ECG hồi cứu (Retrospective ECG-gating) là kỹ thuật bắt buộc khi chụp CT đánh giá bệnh lý van tim và viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn để thu nhận dữ liệu toàn bộ chu kỳ tim (0 - 99% RR), cho phép tái tạo Cine CT đánh giá động học lá van Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Điểm vôi hóa van ĐMC (AVCS Agatston score) trên CT không tiêm thuốc là "trọng tài" quyết định chẩn đoán Hẹp van ĐMC nặng ở bệnh nhân chênh áp thấp: ngưỡng nghiêm trọng là ≥2000 AU ở nam và ≥1200 AU ở nữ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
CT có độ nhạy vượt trội (96 - 100%) so với TEE trong chẩn đoán các biến chứng quanh vòng van của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, bao gồm áp xe quanh vòng van, giả phồng động mạch và đường rò tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Đối với nốt sùi (Vegetations): TEE nhạy hơn CT đối với các tổn thương nhỏ <5 mm, nhưng CT đạt độ nhạy gần như tuyệt đối (100%) đối với nốt sùi >10 mm và cho phép khảo sát đồng thời các biến chứng thuyên tắc ngoại tim Cardiac Imaging Core radiology a visual approach to diagnostic imaging. (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
phình động mạch chủ lên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Bicuspid aortic valve and aortopathy (Van động mạch chủ hai lá và bệnh lý động mạch chủ)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
khối đối chiếu âm vang tự nhiên (Ultrasound · RV basal diameter) - Ca lâm sàng: Mitral valve stenosis (hẹp van hai lá)
Ca DICOM nội bộ



