🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Nguyên lý phân tích phân đoạn tuần tự: Trình bày phương pháp Van Praagh phân tích 3 phân đoạn (nhĩ - thất - đại động mạch) và 2 vùng kết nối nhĩ-thất, thất-đại động mạch trên CT tim.
-
Xác định định vị phủ tạng và tâm nhĩ: Nhận diện đặc điểm hình thái nhĩ phải trái, các dạng situs solitus, inversus và ambiguus cùng bảng phân biệt đồng dạng phải và đồng dạng trái.
-
Đánh giá hình thái và xoay vòng thất: Phân biệt thất phải hình thái với thất trái hình thái qua dải điều hòa, bề mặt bè cơ và mức bám van nhĩ-thất, xác định D-loop và L-loop.
-
Phân loại các kết nối tim: Phân loại kết nối nhĩ-thất (tương hợp, bất tương hợp, buồng nhận duy nhất) và kết nối thất-đại động mạch (tương hợp, bất tương hợp, DORV, thân chung) theo trình tự xác định.
-
Phối hợp với dị tật đi kèm và định hướng xử trí: Liên kết kết quả phân tích với các dị tật kèm theo như bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi, VSD/ASD và lập kế hoạch phẫu thuật.
Tại sao bài này quan trọng?
Nguyên lý & Kỹ thuật tạo ảnh (Principles & Acquisition)
Nguyên lý phân tích phân đoạn tuần tự (Sequential Segmental Approach)
{X, Y, Z} đại diện cho: {Định vị nhĩ, Xoay vòng thất, Mối tương quan đại động mạch} Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.Sơ đồ phân loại kết nối nhĩ - thất và thất - đại động mạch
Sơ đồ thuật toán xác định định vị phủ tạng - nhĩ trên CT
Bước 1: Xác định định vị phủ tạng và tâm nhĩ (Visceroatrial Situs)
-
Tiêu chuẩn vàng nhận diện tâm nhĩ hình thái:
-
Tâm nhĩ phải hình thái (Morphologic Right Atrium - mRA): Tiểu nhĩ có dạng hình tam giác, đáy rộng, chứa các cơ lược (pectinate muscles) trải rộng từ tiểu nhĩ vào tận thân nhĩ Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION TEN Congenital Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Điểm đổ vào của tĩnh mạch chủ dưới (IVC) là dấu hiệu tin cậy nhất để xác định mRA SECTION TEN Congenital Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tâm nhĩ trái hình thái (Morphologic Left Atrium - mLA): Tiểu nhĩ dạng ngón tay, hẹp, dài, có cổ tiểu nhĩ thắt lại; các cơ lược chỉ giới hạn hoàn toàn bên trong tiểu nhĩ, thân nhĩ có bề mặt mịn màng Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION TEN Congenital Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Phân loại Định vị nhĩ (Atrial Situs):
-
Situs solitus (S): Định vị bình thường. mRA nằm bên phải, mLA nằm bên trái. Gan nằm bên phải, dạ dày và lách nằm bên trái Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 1: tương tác giả nhẹ (MRI · MPA (2D-flow)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần
-
Situs inversus (I): Đảo ngược hoàn toàn (Mirror-image). mRA nằm bên trái, mLA nằm bên phải. Gan nằm bên trái, dạ dày và lách nằm bên phải Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Situs ambiguus (A) / Heterotaxy: Mất tính đối xứng phải - trái bình thường Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. Chia thành hai thể đồng dạng (Isomerism):
| Đặc điểm giải phẫu | Đồng dạng phải (Right Isomerism / Asplenia) | Đồng dạng trái (Left Isomerism / Polysplenia) |
|---|---|---|
| Hình thái Tiểu nhĩ | Hai tiểu nhĩ dạng tam giác, đáy rộng (2 mRA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Hai tiểu nhĩ dạng ngón tay, hẹp dài (2 mLA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Lách (Spleen) | Không có lách (Asplenia) Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Nhiều lách nhỏ (Polysplenia) Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Tĩnh mạch chủ dưới (IVC) | IVC và ĐM chủ ngực nằm cùng 1 bên cột sống Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Đứt đoạn IVC đoạn trong gan, tiếp nối qua TM đơn/bán đơn Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Cây phế quản & Phổi | Phế quản trên ĐM (eparterial) 2 bên, phổi 3 thùy 2 bên Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Phế quản dưới ĐM (hyparterial) 2 bên, phổi 2 thùy 2 bên Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |
| Trở lưu Tĩnh mạch phổi | Thường bất thường toàn phần (TAPVR) Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn | Thường bất thường một phần hoặc kết nối bình thường Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn |

Hình 2: tĩnh mạch chủ trên (MRI · Coronal (mDixon WholeHeart)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất
Bước 2: Xác định hình thái tâm thất và hướng xoay vòng thất (Ventricular Loop)
-
Tiêu chuẩn nhận diện tâm thất hình thái:
-
Tâm thất phải hình thái (Morphologic Right Ventricle - mRV): Bề mặt nội mạc thô ráp với các dải cơ dày; có dải điều hòa (moderator band) nối từ vách liên thất đến thành tự do Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; van nhĩ thất tương ứng (van 3 lá) có vị trí bám vào vách liên thất về phía mỏm tim hơn so với van 2 lá (apical displacement) Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 3: tâm thất phải giãn (MRI · 4CH (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một p
-
Tâm thất trái hình thái (Morphologic Left Ventricle - mLV): Bề mặt nội mạc mịn màng (trừ vùng mỏm); có 2 cơ trụ lớn (cơ trụ trước bên và sau giữa); không có dải điều hòa; van 2 lá bám cao hơn về phía đáy tim Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Hướng xoay vòng thất (Bulboventricular Loop):
-
D-loop: Thất phải hình thái nằm bên phải so với thất trái hình thái (quy tắc bàn tay phải: đặt lòng bàn tay phải lên vách liên thất, ngón cái chỉ vào đường vào, các ngón còn lại chỉ vào đường ra mRV) Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
L-loop: Thất phải hình thái nằm bên trái so với thất trái hình thái (quy tắc bàn tay trái) Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bước 3: Xác định kết nối nhĩ - thất (Atrioventricular Connection)
-
Tương hợp nhĩ - thất (Concordant AV connection): mRA kết nối mRV, mLA kết nối mLV Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Bất tương hợp nhĩ - thất (Discordant AV connection): mRA kết nối mLV, mLA kết nối mRV (gặp trong chuyển vị đại động mạch có sửa chữa - cc-TGA) Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kết nối một bên / Hai đường vào (Single inlet / Double inlet):
-
Thất hai đường vào (Double inlet ventricle): Cả 2 tâm nhĩ cùng đổ vào một tâm thất duy nhất qua 2 lỗ van riêng biệt hoặc 1 van chung Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tịt van nhĩ thất (Absence of AV connection / Atresia): Tịt van 3 lá (Tricuspid atresia) hoặc tịt van 2 lá (Mitral atresia) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bước 4: Xác định kết nối thất - đại động mạch (Ventriculoarterial Connection)
-
Tương hợp thất - đại động mạch (Concordant VA connection): mRV ra ĐM phổi, mLV ra ĐM chủ.
-
Bất tương hợp thất - đại động mạch (Discordant VA connection / Transposition): mRV ra ĐM chủ, mLV ra ĐM phổi (gặp trong d-TGA, cc-TGA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thất phải hai đường ra (Double Outlet Right Ventricle - DORV): Cả hai đại động mạch (ĐM chủ và ĐM phổi) xuất phát chủ yếu (> 50%) từ mRV Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Thân chung động mạch (Truncus Arteriosus): Chỉ có một thân đại động mạch duy nhất xuất phát từ tim, cấp máu cho cả tuần hoàn hệ thống, ĐM phổi và ĐM vành Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bước 5: Mối tương quan đại động mạch và vị trí tim trong lồng ngực
-
Mối tương quan gốc đại động mạch tại mức vòng van:
-
Bình thường: ĐM chủ nằm sau và bên phải so với thân ĐM phổi Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
D-TGA: ĐM chủ nằm trước và bên phải ĐM phổi Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
L-TGA: ĐM chủ nằm trước và bên trái ĐM phổi Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Trục và vị trí mỏm tim (Cardiac Axis & Apex): Levocardia (mỏm tim quay trái), Dextrocardia (mỏm tim quay phải), Mesocardia (mỏm tim nằm giữa lồng ngực) Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Các chuỗi xung & Protocol ứng dụng (Sequences & Protocols)
Protocol chụp CT tim bẩm sinh chuyên sâu
- Chuẩn bị bệnh nhân & Kiểm soát nhịp tim:
-
An thần/gây mê đối với trẻ nhỏ không hợp tác để tránh xảo ảnh cử động hô hấp.
-
Kiểm soát nhịp tim: Trẻ em thường có nhịp tim cao (110-150 bpm). Việc sử dụng máy CT hai nguồn (Dual-source CT) với độ phân giải thời gian siêu cao (đến 66 ms) cho phép chụp mà không cần dùng thuốc hạ nhịp tim Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Tối ưu hóa liều bức xạ (Radiation Dose Optimization):
-
Điện áp ống xDirect: Giảm xuống 70-80 kVp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (< 20 kg); 100 kVp cho trẻ lớn nhằm tăng hiệu ứng do ngưỡng hấp thụ K-edge của Iodine (33.2 keV), giúp tăng độ tương phản của mạch máu đồng thời giảm liều xạ Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Kỹ thuật phát tia: Prospective ECG-triggering (chụp ngắt quãng theo ECG ở pha cuối tâm thu 35-45% R-R interval đối với nhịp tim nhanh) giúp giảm 70-80% liều bức xạ so với Retrospective ECG-gating Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Kỹ thuật tiêm thuốc cản quang (Contrast Protocol):
-
Liều lượng: 1.5 – 2.0 mL/kg thuốc cản quang i-ốt nồng độ cao (350–400 mgI/mL).
-
Tốc độ tiêm: 1.5 – 3.5 mL/s qua máy tiêm lực tự động.
-
Giao thức tiêm hai pha (Split-bolus / Dual-phase): Tiêm pha 1 (thuốc cản quang nguyên chất) + pha 2 (hỗn hợp 50:50 thuốc cản quang và nước muối) + pha 3 (đuổi nước muối sinh lý 10-20 mL). Kỹ thuật này giúp làm hiện hình đồng thời cả tim phải, tim trái, ĐM phổi và ĐM chủ mà không gây xảo ảnh do nồng độ thuốc quá cao ở TM chủ trên (SVC) hay nhĩ phải.
Kỹ thuật tái tạo hình ảnh chuyên sâu trên Workstation
| Phương pháp tái tạo | Ứng dụng chẩn đoán trong Tim bẩm sinh | Ưu điểm nổi bật |
|---|---|---|
| MPR (Multiplanar Reconstruction) | Đánh giá vách liên thất (VSD), vách liên nhĩ (ASD), vị trí bám van nhĩ thất, đường ra thất (LVOT/RVOT) Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. | Cắt theo đúng các trục giải phẫu tim (4 buồng, 2 buồng, trục ngắn, đường ra) Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. |
Cạm bẫy hình ảnh & Cách khắc phục (Artifacts & Pitfalls)
- Xảo ảnh do chuyển động tim (Cardiac Motion Artifact):
-
Nguyên nhân: Nhịp tim cao hoặc bất thường nhịp làm nhòe bờ vách liên thất, giả mạo khuyết tật vách ngăn (VSD) hoặc giả mạo hẹp van ĐM phổi.
-
Khắc phục: Sử dụng kỹ thuật Prospective ECG-triggering ở pha cuối tâm thu (end-systolic phase, 35–40% chu kỳ R-R) thay vì tâm trương khi nhịp tim > 100 bpm; chọn máy CT hai nguồn (Dual-source CT) Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
- Xảo ảnh dải nhiễu nồng độ cao (High-contrast Streak Artifact):
- Nguyên nhân: Thuốc cản quang quá đậm đặc ở TM chủ trên (SVC) hoặc TM dưới đòn tạo các dải nhiễu sáng/tối che lấp vùng nhĩ phải, làm khó đánh giá thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch (Sinus venosus ASD) hoặc bất thường hồi lưu TM phổi Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.

Hình 4: khuyết tật septum sinus tĩnh mạch chủ trên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lư
- Khắc phục: Sử dụng đuổi nước muối sinh lý (saline flush) ngay sau khi tiêm thuốc và áp dụng protocol tiêm hỗn hợp thuốc/nước muối.
- Nhầm lẫn cấu trúc do giải phẫu biến dạng:
-
Bẫy chẩn đoán: Dải điều hòa (moderator band) phì đại ở mRV dễ bị nhầm với huyết khối hoặc u trong buồng tim Diagnostic Imaging Pediatrics (2022)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn; Tồn tại TM chủ trên trái (PLSVC) đổ vào xoang vành giãn rộng dễ nhầm với kênh nhĩ thất hoặc bất thường tĩnh mạch phổi.
-
Khắc phục: Phân tích liên tục trên nhiều lát cắt MPR nối tiếp và kiểm tra tỷ trọng HU (khối cơ tim/dải điều hòa ngấm thuốc tương đương cơ tim, huyết khối không ngấm thuốc).
- Xảo ảnh hòa trộn dòng máu (Blood Mixing Artifact):
-
Nguyên nhân: Dòng máu không chứa thuốc cản quang từ TM chủ dưới (IVC) hòa trộn với máu chứa thuốc đậm độ cao từ SVC trong nhĩ phải tạo nên vùng giảm tỷ trọng không đều, dễ chẩn đoán nhầm là u nhĩ hoặc huyết khối.
-
Khắc phục: Chụp ở thì muộn hơn 3–5 giây hoặc tối ưu hóa giao thức tiêm thuốc hai pha.
Minh họa ca lâm sàng (DICOM Cases)
-
: Bệnh nhân hội chứng dị vị phủ tạng thể Đồng dạng trái (Left Isomerism / Polysplenia). Phân tích phân đoạn ghi nhận định vị nhĩ ambiguus (2 nhĩ trái hình thái), đi kèm nhiều lách nhỏ ở ổ bụng, đứt đoạn TM chủ dưới và các bất thường hệ niệu-dục phối hợp.
-
: Trường hợp Trở lưu tĩnh mạch phổi bất thường toàn phần (TAPVR) thể hỗn hợp. Các tĩnh mạch phổi không kết nối vào nhĩ trái hình thái mà hội lưu thành điểm chung rồi đổ bất thường vào tim phải qua TM dọc (vertical vein), xoang vành và TM chủ trên (SVC).
-
: Ca bệnh Trở lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần (PAPVR) phối hợp với Thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch chủ trên (Superior Sinus Venosus ASD). CT minh họa rõ luồng thông trái - phải (Qp:Qs ≈ 2) gây quá tải thể tích tim phải, giãn mRV và di động nghịch thường của vách liên thất.
-
: Ca bệnh điển hình Tứ chứng Fallot (TOF) được phân tích chuẩn xác trên CT gồm: (1) Thông liên thất (VSD) lớn dưới ĐM chủ, (2) Động mạch chủ cưỡi lên vách liên thất, (3) Hẹp đường ra thất phải / van ĐM phổi, và (4) Phì đại tâm thất phải.
-
: Bất thường cấu trúc van đại động mạch với Van động mạch chủ hai lá (Bicuspid Aortic Valve) 2 xoang bẩm sinh, kiểu hình bên-bên (latero-lateral phenotype) kèm giãn và gập góc nặng ĐM chủ lên (đường kính ĐM chủ lên ≈ 48 mm).
Điểm mấu chốt kỹ thuật
-
Không bao giờ chẩn đoán buồng tim dựa vào vị trí không gian: Luôn tìm các tiêu chuẩn hình thái học đặc trưng: Dải điều hòa (moderator band) và van 3 lá bám thấp để xác định thất phải hình thái (mRV); Điểm đổ vào của IVC và tiểu nhĩ đáy rộng để xác định nhĩ phải hình thái (mRA) Training and competence in cardiac CT EACVI Handbook of Cardiovascular CT 2023Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Dị tật tim bẩm sinh (congenital heart disease - CHD)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, SECTION TEN Congenital Heart Disease Thoracic Imaging Pulmonary and Cardiovascular Radiology (2016)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Tuân thủ đúng 5 bước của Phân tích Phân đoạn Tuần tự: (1) Định vị phủ tạng - nhĩ (Situs) -> (2) Hình thái & Xoay vòng thất (Loop) -> (3) Kết nối Nhĩ - Thất (AV connection) -> (4) Kết nối Thất - Đại động mạch (VA connection) -> (5) Mối tương quan đại động mạch & Bất thường mạch máu đi kèm Magnetic Resonance Imaging of Congenital Heart DiseaseHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn, Manual of Echocardiography for Congenital Heart DiseasesHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Áp dụng mã ký hiệu Van Praagh
{X, Y, Z}: Giúp tóm tắt chính xác, súc tích bản chất giải phẫu của tổn thương tim bẩm sinh phức tạp trong bản báo cáo chẩn đoán hình ảnh Part I The Basics of CHD imaging CT and MRI in Congenital Heart Diseases (2021)Hệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn. -
Tối ưu hóa Protocol chụp CT: Sử dụng điện áp ống thấp (70-80 kVp), prospective ECG-triggering ở pha cuối tâm thu và kỹ thuật tiêm thuốc cản quang hai pha (split-bolus) để đạt chất lượng ảnh tối ưu với liều bức xạ thấp nhất Recognizing Normal Cardiac Anatomy Learning Radiology Recognizing the BasicsHệ thống RAG Chuyên khoaNhấn để xem trong bảng nguồn.
Bài tiếp theo
Nguồn hình ảnh
- Hình 1Mở ca
tương tác giả nhẹ (MRI · MPA (2D-flow)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 2Mở ca
tĩnh mạch chủ trên (MRI · Coronal (mDixon WholeHeart)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 3Mở ca
tâm thất phải giãn (MRI · 4CH (Cine-SSFP)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)
Ca DICOM nội bộ
- Hình 4Mở ca
khuyết tật septum sinus tĩnh mạch chủ trên (CT · Axial (C+ arterial phase)) - Ca lâm sàng: Partial anomalous pulmonary venous return with sinus venosus atrial septal defect (Hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường một phần kèm thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch)
Ca DICOM nội bộ




