Series (10)
Axial (C+ arterial phase)

U thần kinh tiền đình
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Chóng mặt và ù tai không mạch đập.
Chẩn đoán & Phát hiện
THẢO LUẬN: Cả các phát hiện lâm sàng và hình ảnh trong trường hợp này đều điển hình của u thần kinh tiền đình (vestibular schwannoma), chiếm gần 80% các khối u góc tiểu não - cầu não 1. Chúng xuất phát từ dây thần kinh tiền đình - ốc tai (dây sọ não VIII), biểu hiện bằng giảm thính lực cảm giác thần kinh hoặc ù tai không mạch đập, như trong trường hợp này. Chúng có xu hướng xuất hiện giữa độ tuổi 40 và 60, và nếu hai bên hoặc khởi phát ở độ tuổi sớm, cần xem xét đến bệnh u thần kinh đệm loại 2 (NF2) 2,3. Các dấu hiệu hình ảnh như hình nón kem hoặc ống động mạch nội sọ dạng kèn trumpet gợi ý mạnh mẽ thực thể này 4. Thang điểm Koos phân loại các khối u này dựa trên vị trí và phần mở rộng ngoài ống 5.
Chẩn đoán
U thần kinh tiền đình (vestibular schwannoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U màng não
- 2.Nang biểu bì
- 3.Nang nhện
Điểm giảng dạy
- "U thần kinh tiền đình chiếm khoảng 80% các khối u góc tiểu não - cầu não (CPA)."
- "Khối u xuất phát từ nhánh tiền đình của dây thần kinh tiền đình - ốc tai (dây VIII)."
- "Biểu hiện lâm sàng điển hình bao gồm giảm thính lực cảm giác thần kinh và ù tai không mạch đập."
- "Khối u hai bên hoặc khởi phát sớm cần nghi ngờ bệnh U thần kinh đệm loại 2 (NF2)."
- "Các dấu hiệu hình ảnh đặc trưng bao gồm dấu hiệu 'hình nón kem' và ống động mạch nội sọ dạng 'kèn trumpet'."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Skull metastasis - follicular thyroid carcinoma --- Tiếng Việt --- Di căn sọ - u tuyến giáp dạng nang

Follicular lymphoma skull lesion --- Tiếng Việt --- U lympho dạng lá mô đầu sọ

Intracranial hypertension secondary to venous infiltration (Tăng áp lực nội sọ (do xâm nhập tĩnh mạch))

Multicompartmental trigeminal schwannoma

Desmoplastic infantile ganglioglioma/astrocytoma (U ganglioglioma/astrocytoma sơ sinh dạng dày mô)

Adamantinomatous craniopharyngioma


