Fri, May 29
AI Trực tuyến
Series (6)
Axial C+ delayed

CT•Axial C+ delayed•1 / 94
Ca bệnhUng thư tụy
Ung thư tụy
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Tuổi75 year
Giới tínhMale
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Khối giảm tỷ trọng, tăng quang kém, giới hạn không rõ (ill-defined), kích thước 32×25 mm, nằm tại đầu tụy và mỏm móc (uncinate process), đi kèm với giãn ống tụy.
- Có hình ảnh tăng đậm độ nhẹ ở mô mỡ quanh tụy (mild peripancreatic fat stranding) và hạch bạch huyết vùng kích thước nhỏ (small volume regional lymphadenopathy).
- Không thấy hình ảnh xâm lấn tại chỗ vào các cấu trúc lân cận, không thấy bao quanh mạch máu (no vascular encasement).
- Tuyến tiền liệt to.
DISCUSSION:
Khối tụy; bệnh lý đã được chứng minh là ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) với hạch bạch huyết vùng kích thước nhỏ. Không có xâm lấn tại chỗ, không bao quanh mạch máu, không thấy di căn rõ trên hình ảnh.
Chẩn đoán
Ung thư tụy (pancreatic cancer)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Viêm tụy tự miễn
- 2.U tuyến nội tiết tụy
- 3.Viêm tụy mạn tính kèm xơ hóa khu trú
Điểm giảng dạy
- "Ung thư biểu mô tuyến tụy thường xuất hiện như một khối giảm tăng quang, ranh giới không rõ ở đầu tụy."
- "Giãn ống tụy phía dưới khối u là dấu hiệu gián tiếp quan trọng."
- "Không có bao quanh mạch máu hay di căn cho thấy bệnh có thể cắt bỏ được."
Thảo luận
Ung thư biểu mô tuyến tụy là khối u ác tính phổ biến nhất của tụy, bắt nguồn từ biểu mô ống tụy. Khối u thường xuất hiện ở đầu tụy, gây tắc ống mật hoặc ống tụy, thường biểu hiện bằng vàng da không đau hoặc khó chịu vùng bụng. Trên CT có tiêm thuốc cản quang, khối u thường hiện diện như một khối giảm tăng quang, kèm giãn ống tụy và hình ảnh tăng đậm độ ở mô mỡ quanh tụy. Việc chẩn đoán sớm rất quan trọng vì khả năng cắt bỏ phụ thuộc vào việc không có xâm lấn mạch máu hay di căn xa. Trong trường hợp này, khối u còn khu trú, không có dấu hiệu xâm lấn hay di căn, cho thấy khả năng có thể cắt bỏ được. Xác nhận bằng sinh thiết mô bệnh học là cần thiết để chẩn đoán xác định.
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan
Chẩn đoán phân biệt

Pancreatic Sarcoidosis (U sarcoid ở tụy)

Distal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan đoạn xa)

Biliary Stenting for Lower Common Bile Duct Cholangiocarcinoma (Đặt stent đường mật – ung thư biểu mô ống mật chủ đoạn dưới)

Klatskin Tumor - Hilar Cholangiocarcinoma (U Klatskin - ung thư đường mật cửa gan)

Cholangiocarcinoma (Ung thư tế bào gan đường mật)

Infiltrating Ductal Cholangiocarcinoma (Ung thư biểu mô tế bào gan dạng ống xâm lấn)





