Sat, Aug 29
AI Online
Series (7)
Frontal Vertebral artery

DSA (angiography)•Frontal Vertebral artery•1 / 3
Ca bệnhBệnh Von Hippel-Lindau
Bệnh Von Hippel-Lindau
Nguồn gốc
Bệnh sử lâm sàng
Chẩn đoán & Phát hiện
Chú giải chưa gắn khảo sát
- Một số hình ảnh MRI chọn lọc cho thấy nhiều tổn thương nội tủy có ngấm thuốc, tổn thương lớn nhất tại đoạn C4/5, đi kèm với ống rỗng tủy (syrinx).
- Chụp mạch chọn lọc qua catheter cho thấy các tổn thương tủy có tăng tưới máu rõ rệt (hypervascular), phù hợp với u mạch đệm tủy sống (hemangioblastoma).
- MRI cho thấy khối tổn thương ở cực dưới thận trái, phù hợp với ung thư tế bào ống thận (renal cell carcinoma).
Chẩn đoán
Bệnh Von Hippel-Lindau (Von Hippel-Lindau disease)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Ung thư di căn tủy sống kèm theo ống rỗng tủy thứ phát
- 2.U tủy nội tủy dạng biểu mô (ependymoma)
- 3.U lympho hệ thần kinh trung ương nguyên phát
Điểm giảng dạy
- “Bệnh Von Hippel-Lindau (VHL) là rối loạn trội trên nhiễm sắc thể thường do đột biến gen VHL trên nhiễm sắc thể 3p25.3.”
- “U mạch đệm ở hệ thần kinh trung ương là biểu hiện phổ biến nhất của VHL, thường xuất hiện ở tủy sống và tiểu não.”
- “Ung thư tế bào ống thận ở bệnh VHL thường xuất hiện nhiều ổ và cả hai bên, đòi hỏi theo dõi định kỳ và can thiệp sớm.”
Thảo luận
Bệnh Von Hippel-Lindau là một rối loạn di truyền hiếm gặp, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan, đặc trưng bởi sự phát triển của các khối u lành tính và ác tính ở nhiều cơ quan. Tam chứng điển hình gồm u mạch đệm hệ thần kinh trung ương, ung thư tế bào ống thận và u tế bào ưa crôm. Trong trường hợp này, hình ảnh học cho thấy nhiều tổn thương nội tủy có ngấm thuốc và kèm theo ống rỗng tủy, rất gợi ý u mạch đệm, được xác nhận nhờ đặc điểm tăng tưới máu rõ rệt trên chụp mạch. Ngoài ra, khối ở thận trái phù hợp với ung thư tế bào ống thận, củng cố tính chất toàn thân của bệnh. Chẩn đoán sớm bằng xét nghiệm gen và theo dõi định kỳ bằng hình ảnh học là rất quan trọng để kiểm soát biến chứng và cải thiện tiên lượng. U mạch đệm có thể gây rối loạn thần kinh do hiệu ứng chèn ép hoặc hình thành ống rỗng tủy, trong khi ung thư tế bào ống thận là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở bệnh nhân VHL.
Bài viết liên quan
Lesson 10: U nội tủy và u ngoài tủy dưới màng cứng (Bài 10: U nội tủy và u ngoài tủy dưới màng cứng)Lesson 14: Tiếp cận chẩn đoán phân biệt các tổn thương dạng khối vùng tủy sống và ống sống (Bài 14: Tiếp cận chẩn đoán phân biệt các tổn thương dạng khối vùng tủy sống và ống sống)Von Hippel-Lindau Disease: A Comprehensive Overview (Bệnh Von Hippel-Lindau: Tổng Quan Chi Tiết)Bài 16: Xâm lấn trực tiếp và huyết khối u vào timRenal Cell Carcinoma: Comprehensive Imaging and Pathological Review (Ung thư biểu mô tế bào thận: Đánh giá toàn diện về hình ảnh học và giải phẫu bệnh)Bosniak Classification of Cystic Renal Masses (Version 2019) (Phân loại Bosniak các khối u nang thận (phiên bản 2019))
Ca bệnh liên quan

Renal Cell Carcinoma with Cystic Changes (Ung thư biểu mô tế bào thận có biến đổi dạng nang)

Gallbladder metastasis from renal cell carcinoma (Di căn di căn túi mật từ ung thư thận tế bào rõ (renal cell carcinoma))

Von Hippel-Lindau disease (Bệnh Von Hippel Lindau)

Renal cell carcinoma (stage I) (Ung thư biểu mô tế bào thận (giai đoạn I))

Renal Cell Carcinoma with Collecting System Involvement (Ung thư tế bào thận xâm lấn hệ thống đài bể thận)

Pancreatic Metastasis from Renal Cell Carcinoma (Di căn tụy từ ung thư biểu mô tế bào thận)
Nhãn
Thảo luận (0)
Đang tải thảo luận...





