🎯 Mục tiêu Bài học (Learning Objectives)
-
Làm chủ Kỹ thuật Chụp và Vật lý MRI Toàn thân (WB-MRI): Tối ưu hóa các chuỗi xung Dixon T1W đa trạm, chuỗi xung STIR và Diffusion toàn thân b-value cao (WB-DWI b800-1000) với bàn dịch chuyển liên tục và tái tạo hình ảnh 3D MIP.
-
Thực thi Hệ thống Phân loại Đồng thuận Quốc tế MET-RADS-P: Chuẩn hóa các danh mục đánh giá mức độ nghi ngờ di căn (RAC 1 đến 5) trên các khoang giải phẫu: Tuyến nguyên phát, Hạch lympho, Tủy xương và Tạng phủ.
-
Chẩn đoán Phân biệt Di căn Tủy xương với Các Tổn thương Lành tính: Phân biệt chính xác tổn thương di căn ung thư biểu hiện hạn chế khuếch tán đậm với đảo tủy đỏ tăng sinh, u máu đốt sống, đảo xương đặc và thoái hóa Modic bằng giá trị ADC đáy.
-
Phân tầng Giai đoạn Bệnh lý Ít Di căn (Oligometastatic): Nhận diện bệnh nhân mang từ 1 đến 3 (hoặc tối đa 5) ổ di căn khu trú để chỉ định liệu pháp nhắm trúng đích di căn (Metastasis-Directed Therapy - MDT) bằng xạ trị định vị thân SBRT.
-
Đánh giá So sánh Đa Phương tiện và Hiện tượng Bùng phát Xương Lành tính (Bone Flare): Đối chiếu ưu nhược điểm giữa WB-MRI, 68Ga-PSMA-PET/CT và Xạ hình xương 99mTc; sử dụng sự tăng giá trị ADC để khẳng định đáp ứng điều trị thực sự và loại trừ bùng phát xương giả tiến triển.
1. Cơ sở Kỹ thuật và Vật lý của MRI Toàn thân (Whole-Body MRI)
Ung thư tuyến tiền liệt nguy cơ cao (PSA > 20 ng/mL, giai đoạn lâm sàng >= cT2c, hoặc ISUP nhóm 4-5) có tỷ lệ gieo rắc vi thể đường máu vào tủy xương và hệ thống hạch bạch huyết rất cao MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnWhole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
1.1. Cấu Trúc Bộ Chuỗi Xung Đa Trạm Chuẩn Mực
Một quy trình chụp MRI toàn thân bao phủ từ đỉnh đầu đến giữa đùi (hoặc xuống tận bàn chân ở bệnh nhân đa di căn) sử dụng hệ thống cuộn thu đa kênh tích hợp:
-
Chuỗi Xung Dixon T1-Weighted Gradient Echo Coronal: Cung cấp đồng thời hình ảnh In-phase, Out-of-phase, Fat-only (chỉ mỡ) và Water-only (chỉ nước) trong một lần quét; đóng vai trò then chốt phát hiện sự thay thế tủy mỡ và phá hủy vỏ xương.
-
Chuỗi Xung STIR / T2-FS Mặt Cắt Axial và Coronal: Tối đa hóa độ nhạy đối với dịch và phù nề, phát hiện các ổ phù tủy xương và hạch to bệnh lý MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnWhole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Chuỗi Xung Diffusion Toàn Thân (WB-DWI): Chụp khi bệnh nhân thở tự do với chuỗi xung Spin-echo EPI đa b-value (b50, b400, b800-1000 s/mm²) để tính toán bản đồ hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) và dựng hình 3D MIP thang màu xám đảo ngược giống hình ảnh PET.
1.2. Cơ Sở Sinh Học: Mật Độ Tế Bào so với Phản Ứng Tái Tạo Xương
-
Hạn Chế Của Xạ Hình Xương 99mTc và CT: Xạ hình xương và CT phụ thuộc vào phản ứng tạo bè xương mới của các nguyên bào xương; chúng không phát hiện được các ổ tế bào ung thư khu trú sớm trong khoang tủy khi vỏ xương chưa bị biến đổi cấu trúc khoáng Whole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
Ưu Thế Của WB-DWI: Chuỗi xung khuếch tán đo lường trực tiếp mật độ chen chúc của tế bào ung thư lấp đầy khoang tủy xương, phát hiện di căn sớm ngay cả khi xương hoàn toàn đặc xơ, tiêu xương hay trên nền xương chưa biến đổi hình thái MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
1.3. Kỹ Thuật Ghép Ảnh Tự Động và Bàn Trượt Liên Tục
-
Hợp Nhất Đa Trạm Giải Phẫu: Hệ thống máy hiện đại sử dụng thuật toán bù trừ pha và định vị không gian để ghép nối liền mạch các trạm chụp (đầu cổ, lồng ngực, ổ bụng, vùng chậu, chi dưới) thành một tập dữ liệu toàn thân đồng nhất.
-
Hiệu Chỉnh Biến Dạng Hình Học: Áp dụng thuật toán khử méo phi tuyến của từ trường để đảm bảo ảnh khuếch tán DWI axial trùng khớp hoàn hảo với ảnh giải phẫu Dixon coronal MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnWhole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 1: Mũi tên chỉ tổn thương nghi ngờ trên bpMRI không tiêm thuốc trên Axial DWI/ADC (MRI · Axial DWI/ADC) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
2. Hệ thống Đồng thuận Quốc tế MET-RADS-P
Hệ thống MET-RADS-P (METastasis Reporting and Data System for Prostate Cancer) chuẩn hóa việc đọc và phân tích 14 vùng giải phẫu cơ thể chia làm 4 khoang chính: Tổn thương Nguyên phát, Hạch lympho, Hệ xương và Tạng phủ MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
2.1. Thang Điểm Mức Độ Nghi Ngờ Di Căn (RAC 1 đến 5)
| Thang Điểm RAC | Đánh Giá & Xác Suất Di Căn | Tiêu Chí Hình Ảnh Trọng Yếu trên WB-MRI |
|---|---|---|
| RAC 1 | Chắc Chắn Lành Tính: Biến đổi giải phẫu bình thường, thoái hóa khớp kinh điển hoặc u máu đốt sống điển hình. | Tăng sáng trên T1W/ADC, đen hoàn toàn trên WB-DWI b800-1000. |
| RAC 2 | Nhiều Khả Năng Lành Tính: Biến đổi tín hiệu không tạo khối nghiêng về nguyên nhân lành tính (chấn thương nhẹ, thoái hóa Modic). | Không có ổ giảm ADC tối sâu; giá trị ADC cao không hạn chế khuếch tán thực sự. |
| RAC 3 | Không Xác Định / Nghi Ngờ Trung Bình: Thay đổi tín hiệu tủy xương không đặc hiệu hoặc hạch kích thước ranh giới (trục ngắn 8-10 mm). | Tăng tín hiệu nhẹ trên b-value cao nhưng chưa rõ mất tủy mỡ T1 hoặc ADC đáy không sâu. |
| RAC 4 | Nhiều Khả Năng Di Căn: Tổn thương khu trú rõ nét có xác suất ác tính rất cao. | Tăng tín hiệu mạnh trên b-value cao, ADC đáy giảm sâu (dưới 0.70 × 10⁻³ mm²/s) và giảm tín hiệu T1 rõ. |
| RAC 5 | Chắc Chắn Di Căn: Tổn thương di căn điển hình thỏa mãn toàn bộ tiêu chuẩn đa thông số. | Hạn chế khuếch tán cực mạnh, xóa hoàn toàn tủy mỡ T1, kèm phá hủy vỏ xương hoặc khối mô mềm xâm lấn. |
2.2. Bản Đồ 14 Vùng Giải Phẫu Chuẩn Hóa
-
Đầu và Cổ | 2. Khung Xương Lồng Ngực | 3. Cột Sống Thắt Lưng | 4. Khung Xương Chậu | 5. Khung Xương Chi
-
Hạch Cổ / Thượng Đòn | 7. Hạch Trung Thất | 8. Hạch Sau Phúc Mạc | 9. Hạch Vùng Chậu
-
Phổi | 11. Gan | 12. Não | 13. Tạng Khác | 14. Vùng Tuyến Tiền Liệt / Hố Mổ MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
2.3. Định Lượng Tổng Thể Tích Gánh Nặng Khối U (rTV)
Bên cạnh việc đếm số lượng ổ di căn, MET-RADS-P khuyến khích đo tổng thể tích khối u trên hình ảnh khuếch tán (radiological Total Tumor Volume - rTV) để làm chỉ dấu định lượng theo dõi tiến triển bệnh toàn thân MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...

Hình 2: Mũi tên chỉ đánh giá chất lượng kỹ thuật PI-QUAL v2 trên Axial T2 chuẩn (MRI · Axial T2) - Ca lâm sàng: PI-RADS 4 lesion
3. Chẩn đoán Phân biệt Di căn Tủy xương với Các Tổn thương Lành tính
Khung xương trục của người lớn tuổi chứa nhiều biến đổi lành tính thường gặp cần tránh đọc nhầm thành di căn Whole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồn:
3.1. Ma Trận So Sánh Chi Tiết
| Loại Tổn Thương | Tín Hiệu T1W | Tín Hiệu STIR / T2-FS | Tín Hiệu WB-DWI b-value Cao | Giá Trị Bản Đồ ADC |
|---|---|---|---|---|
| Di Căn Xương Tuyến Tiền Liệt | Giảm Tín Hiệu Rất Sâu: Tối hơn cả cơ vân và đĩa đệm lân cận (xóa sạch tủy mỡ) MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồn. | Tăng Sáng: Khối mô mềm tăng tín hiệu rõ rệt kèm viền phù tủy xương xung quanh. | Tăng Tín Hiệu Sáng Đậm: Sáng rực trên b800-1000 s/mm². | Sụt Giảm ADC Cực Sâu: Giá trị ADC đáy điển hình dưới 0.65 - 0.70 × 10⁻³ mm²/s MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn. |
| U Máu Đốt Sống (Hemangioma) | Tăng Tín Hiệu Sáng: Cấu trúc bè xương thô dạng sọc vải nhung giàu mỡ lành tính. | Tăng tín hiệu nhẹ đến vừa. | Tăng nhẹ do hiệu ứng T2 shine-through. | ADC Rất Cao: Giá trị ADC tăng cao (> 1.40 × 10⁻³ mm²/s) phản ánh xoang mạch máu không hạn chế khuếch tán. |
| Thoái Hóa Đĩa Đệm / Modic | Modic 1 (Giảm T1, Tăng T2); Modic 2 (Tăng T1, Tăng T2). Nằm sát bề mặt mâm gian đốt sống. | Tăng tín hiệu dạng dải song song với khe đĩa đệm. | Tín hiệu thay đổi; không có dạng nốt tròn chiếm chỗ. | ADC Bình Thường Hoặc Cao: Không có ổ giảm khuếch tán sâu dạng nốt (ADC > 1.00 × 10⁻³ mm²/s). |
| Đảo Tủy Đỏ Tăng Sinh | Giảm T1 nhẹ nhưng luôn sáng hơn cơ vân và đĩa đệm liền kề. | Tăng sáng nhẹ lan tỏa ở đầu trên xương đùi/xương cánh tay. | Tăng nhẹ lan tỏa không tạo nốt khu trú. | ADC Nền Bình Thường: Dao động trong khoảng 0.80 - 1.10 × 10⁻³ mm²/s của tủy tạo máu. |
3.2. Đánh Giá Chèn Ép Tủy Sống và Xâm Lấn Ngoài Màng Cứng (Thang Điểm Bilsky)
Đối với di căn thân đốt sống lồi vào ống sống:
-
Bilsky Độ 0 / 1: Khu trú trong thân xương (Độ 0) hoặc xâm lấn khoang ngoài màng cứng nhưng chưa biến dạng bao màng cứng (Độ 1a-c).
-
Bilsky Độ 2 / 3: Chèn ép biến dạng bao màng cứng nhưng còn thấy dịch não tủy (Độ 2) hoặc chèn ép tủy sống hoàn toàn mất dịch não tủy (Độ 3), là một cấp cứu ung bướu đòi hỏi phẫu thuật giải ép và xạ trị khẩn cấp Whole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
4. Phân tầng Bệnh lý Ít Di căn (Oligometastatic) và Liệu pháp Đích
Tiếp cận điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn hiện đại đã chuyển dịch sang phân loại sinh học cá thể hóa Diagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn:
4.1. Khái Niệm Bệnh Lý Ít Di Căn (Oligometastatic Prostate Cancer)
-
Định Nghĩa: Sự hiện diện của từ 1 đến 3 (hoặc tối đa 5) tổn thương di căn ngoài tuyến tiền liệt ở xương hoặc hạch lympho, trong bối cảnh khối u nguyên phát được kiểm soát và chưa có di căn tạng lan tỏa.
-
Bản Chất Sinh Học: Đại diện cho trạng thái động học phát triển chậm trung gian; việc tiêu diệt triệt căn toàn bộ các ổ di căn nhìn thấy được có thể làm thay đổi diễn tiến tự nhiên của bệnh và trì hoãn thời gian phải sử dụng liệu pháp nội tiết toàn thân Diagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
4.2. Liệu Pháp Nhắm Trúng Đích Di Căn (Metastasis-Directed Therapy - MDT)
-
Xạ Trị Định Vị Thân (SBRT): Chiếu xạ lập thể liều cao tập trung (ví dụ 30-36 Gy trong 3 phân liều) trực tiếp vào từng ổ di căn xương hoặc hạch với độ chính xác dưới mi-li-mét, đạt tỷ lệ kiểm soát cục bộ trên 90-95%.
-
Phẫu Thuật Nạo Hạch Cứu Vãn: Áp dụng cho các trường hợp tái phát ít ổ hạch vùng chậu hoặc sau phúc mạc Diagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
4.3. Xạ Trị Lặp Lại Khi Tái Phát Ít Ổ (Oligo-Recurrence)
Ở những bệnh nhân xuất hiện thêm 1-2 ổ di căn mới sau đợt điều trị MDT đầu tiên, việc tiếp tục xạ trị SBRT lặp lại có thể kéo dài thêm thời gian không phải dùng thuốc nội tiết mà không gây độc tính tích lũy nguy hiểm Diagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
Đang tải sơ đồ logic...
5. So sánh Đa phương tiện và Đánh giá Đáp ứng Điều trị (Hiện tượng Bone Flare)
Việc theo dõi đáp ứng điều trị toàn thân đòi hỏi hiểu rõ cơ chế vật lý và khắc phục hiện tượng dương tính giả MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnDiagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồn:
5.1. So Sánh Tính Năng Giữa WB-MRI, PSMA-PET và Xạ Hình Xương
-
68Ga-PSMA PET/CT: Cực kỳ nhạy bén (> 95%) trong việc phát hiện các ổ di căn hạch vi thể (< 5 mm) và tái phát sinh hóa ở nồng độ PSA rất thấp (0.2 - 0.5 ng/mL) Diagnostic Accuracy of 68Ga-PSMA-11 PET/CT and Whole-Body MRI for Initial Staging of High-Risk Prostate Cancer:…European Journal of Nuclear Medicine and Molecular Imaging (PMID: 30893…Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
-
MRI Toàn Thân (WB-MRI): Đạt độ nhạy tối đa trong việc phát hiện di căn tủy xương sớm trước khi có phản ứng tạo xương, đồng thời là tiêu chuẩn vàng định lượng đáp ứng điều trị thông qua bản đồ ADC.
-
Xạ Hình Xương 99mTc + CT: Phương tiện truyền thống có độ nhạy thấp đối với tổn thương tủy xương sớm và dễ dương tính giả do thoái hóa khớp Whole-Body MRI in High-Risk and Metastatic Prostate Cancer: Diagnostic Performance and Consensus GuidelinesRadiology (PMID: 32087532)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.2. Giải Quyết Hiện Tượng Bùng Phát Xương Lành Tính (Bone Flare)
-
Cơ Chế Bùng Phát Xương: Khi thuốc ức chế Androgen (ARPI) tiêu diệt tế bào ung thư trong xương, cơ thể kích hoạt các nguyên bào xương tăng sinh mạnh mẽ để lắng đọng canxi và sửa chữa khung xương.
-
Chẩn Đoán Nhầm Trên Xạ Hình Xương: Xạ hình xương 99mTc tăng bắt phóng xạ tại các vùng tạo xương sửa chữa này, dễ bị đọc nhầm là bệnh tiến triển bùng phát.
-
WB-MRI Khẳng Định Đáp Ứng Thực Sự: WB-DWI đo trực tiếp sự ly giải của màng tế bào ung thư: khi tế bào u hoại tử, giá trị ADC tăng vọt trở lại (ADC > 1.20 × 10⁻³ mm²/s) và tín hiệu trên b-value cao biến mất hoàn toàn, chứng minh dứt khoát tổn thương đang đáp ứng điều trị xuất sắc MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
5.3. So Sánh Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đáp Ứng: RECIST 1.1 vs MET-RADS-P
-
Hạn Chế Của RECIST 1.1: Coi tất cả tổn thương xương đặc hoặc xơ hóa là tổn thương "không đo lường được".
-
Ưu Thế Của MET-RADS-P: Sử dụng sự suy giảm thể tích tăng tín hiệu DWI và sự bình thường hóa giá trị ADC làm tiêu chuẩn định lượng khách quan chính, giải quyết triệt để hạn chế của RECIST MET-RADS-P: Metastasis Reporting and Data System for Prostate CancerEuropean Urology (PMID: 28389332)Nhấn để xem trong bảng nguồnEAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer: Systematic Staging and Metastasis-Directed TherapyEuropean Association of Urology (PMID: 38403565)Nhấn để xem trong bảng nguồn.
6. Mẫu Báo cáo Có cấu trúc: MRI Toàn thân Phân giai đoạn Ung thư Tuyến tiền liệt
BÁO CÁO CÓ CẤU TRÚC: MRI TOÀN THÂN THEO TIÊU CHUẨN MET-RADS-P (v2)THÔNG TIN LÂM SÀNG & TIỀN SỬ BỆNH:
- Bệnh nhân: Nam [Tuổi] tuổi.
- Phân nhóm nguy cơ ban đầu: Nguy cơ cao (PSA ban đầu: [X] ng/mL | Sinh thiết: ISUP nhóm [4/5] Gleason [8/9]).
- Tình trạng điều trị hiện tại: [Đánh giá giai đoạn ban đầu chưa điều trị / Tái phát PSA sau mổ ([X] ng/mL) / Đang điều trị ADT + ARPI].
- Các chẩn đoán hình ảnh trước: WB-MRI ngày [Ngày] | Chụp PSMA-PET ngày [Ngày].
KHOANG NGUYÊN PHÁT & HỐ MỔ:
- Tuyến tiền liệt / Vùng hố mổ: [Khối u lớn ở vùng ngoại vi sau ngoài trái (PZpl) kích thước 22 mm xâm lấn ngoài vỏ bao cT3a / Hố mổ thông thoáng không có u tái phát tại chỗ].
KHOANG HẠCH LYMPHO VÙNG VÀ NGOÀI VÙNG:
- Hạch vùng chậu: [Không có hạch to / Hạch chậu trong phải kích thước 12 mm hạn chế khuếch tán rõ (RAC 5)].
- Hạch sau phúc mạc và hạch xa: [Hạch quanh động mạch chủ và hạch trung thất bình thường về kích thước và tín hiệu (RAC 1)].
KHOANG HỆ XƯƠNG & TỦY XƯƠNG:
Ổ Di Căn Xương # Vị trí Giải Phẫu Tín Hiệu T1W Tín Hiệu WB-DWI Giá Trị ADC Đáy Tình Trạng Vỏ Xương Thang Điểm RAC Ổ 1 (Đích) Thân Đốt Sống L3 (Cuống phải) Giảm T1 sâu Sáng rực trên b900 0.62 × 10⁻³ mm²/s Phá vỡ vỏ xương (+) RAC 5 Ổ 2 (Đích) Xương Cánh Chậu Trái (Trên ổ cối) Giảm T1 sâu Sáng rực trên b900 0.65 × 10⁻³ mm²/s Vỏ xương nguyên vẹn RAC 5 Ổ 3 Không có N/A N/A N/A N/A RAC 1 KHOANG TẠNG PHỦ VÀ MÔ MỀM:
- Gan và Lách: Nhu mô đồng nhất, không có ổ hạn chế khuếch tán nghi ngờ di căn (RAC 1).
- Phổi và Màng phổi: Không có nốt di căn phổi, không tràn dịch màng phổi (RAC 1).
TỔNG KẾT MET-RADS-P VÀ GIAI ĐOẠN TNM:
- Phân loại gánh nặng di căn: Ung thư Tuyến tiền liệt Ít Di căn (Oligometastatic - 2 Ổ Di Căn Xương: Đốt sống L3 và Xương chậu trái).
- Giai đoạn TNM toàn thân: cT3a N1 M1b (Giai đoạn IVB - Ít Di căn).
KẾT LUẬN & KHUYẾN CÁO LÂM SÀNG:
- Kết luận: Bệnh lý ung thư tuyến tiền liệt ít di căn gồm 2 ổ di căn tủy xương hoạt tính (L3 và xương chậu trái) và 1 hạch chậu trong phải. Phù hợp hoàn hảo cho chỉ định Liệu pháp Nhắm trúng đích di căn (MDT).
- Khuyến cáo: Hội chẩn Hội đồng Đa chuyên khoa (MDT) chỉ định Xạ trị định vị thân (SBRT) liều triệt căn vào ổ di căn L3 và xương chậu, kết hợp điều trị nội tiết toàn thân ADT.
7. Ca Lâm sàng (DICOM Cases)
Bài giảng được biên soạn và chuẩn hóa bởi Agent Antigravity (VietRad Authoring Protocol).