VietRad AI Hub
Sat, Aug 29
AI Online
Feed

Series (14)

Axial renal excretory phase

Xem toàn màn hình
Axial renal excretory phase
CT•Axial renal excretory phase•1 / 360
Ca bệnhU oncocytoma trên thận móng ngựa

U oncocytoma trên thận móng ngựa

Nguồn gốc

Radiopaedia

Dữ liệu bệnh nhân

Tuổi75 year
Giới tínhMale

Bệnh sử lâm sàng

Đái máu không đau, nội soi bàng quang âm tính. Chụp CT để loại trừ tổn thương đường tiết niệu trên.

Chẩn đoán & Phát hiện

Chú giải chưa gắn khảo sát

  • Thận móng ngựa.

  • Một tổn thương khối đặc, tăng mật độ không đều, một phần lồi ra ngoài (exophytic), kích thước khoảng 6,0 cm, nằm ở mặt sau dưới của phần nối (isthmus), lệch trái so với đường giữa.

  • Một nốt đặc nhỏ lồi ra ngoài (exophytic), kích thước 12 mm, nằm ở mặt bên của cực trên phần thận phải.

  • Nang loại Bosniak 1 nằm ở mặt trước của phần nối (isthmus).

  • Không có sỏi tiết niệu hay tắc nghẽn đường tiết niệu.

  • Không thấy bất thường rõ rệt ở bàng quang tiết niệu.

  • Tuyến tiền liệt tăng sinh vừa.

  • Nang 16 mm ở thuỳ gan phải.

  • Không thấy tổn thương gan khu trú nghi ngờ hay giãn đường mật.

  • Túi mật teo, chứa sỏi.

  • Hình ảnh bình thường của lách, tuỵ và cả hai tuyến thượng thận.

  • Không có bệnh lý hạch (lymphadenopathy) bụng-chậu rõ, không cổ trướng (ascites), không liềm hơi dưới hoành (pneumoperitoneum).

  • Một nốt nhỏ, dài, hình dạng lành tính, nằm ở mặt dưới của khe chếch trái.

  • Không có bệnh lý hạch (lymphadenopathy) trung thất, không khối/u nốt phổi nghi ngờ, không tràn dịch màng phổi (pleural effusion)/tràn dịch màng ngoài tim (pericardial effusion), không tràn khí màng phổi, không tràn khí trung thất.

  • Không thấy bất thường xương nghi ngờ.

Báo cáo giải phẫu bệnh lý
Báo cáo giải phẫu bệnh lý của tổn thương thận được cắt bỏ.

THẢO LUẬN:

  • Thận móng ngựa với hai tổn thương tăng mật độ, ban đầu nghi nhiều khả năng là u tế bào ống thận (renal cell carcinoma – RCC), phân độ hình ảnh T1bN0M0 (tổn thương lớn) và T1aN0M0 (tổn thương nhỏ).
  • Trường hợp được thảo luận tại hội chẩn đa chuyên khoa tiết niệu (MDT), quyết định cắt bỏ tổn thương lớn và theo dõi định kỳ tổn thương nhỏ.
  • Tổn thương lớn đã được cắt bỏ, kết quả giải phẫu bệnh lý cho thấy oncocytoma.
  • Oncocytoma là một khối u (tumor) lành tính của thận, thường bắt chước hình ảnh của u tế bào ống thận (RCC) trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, gây khó khăn trong phân biệt nếu không có xác nhận bằng mô bệnh học.
  • Việc theo dõi tổn thương nhỏ là quyết định hợp lý, nhằm đảm bảo theo dõi cẩn thận các thay đổi theo thời gian.
  • Không có mối liên hệ giữa thận móng ngựa và oncocytoma.
  • Các khối u (tumor) ở thận móng ngựa thường gặp hơn là u tế bào ống thận (renal cell carcinoma) (đặc biệt là thể tế bào sáng), u tế bào chuyển tiếp (transitional cell carcinoma) hoặc u Wilms ở trẻ em.

Chẩn đoán

Oncocytoma trên thận móng ngựa (oncocytoma in horseshoe kidney)

Chẩn đoán phân biệt

  • 1.Ung thư tế bào ống thận (thể tế bào sáng)
  • 2.Ung thư tế bào chuyển tiếp
  • 3.U mạch cơ mỡ

Điểm giảng dạy

  • “Oncocytoma là khối u thận lành tính thường bắt chước hình ảnh ung thư tế bào ống thận trên chẩn đoán hình ảnh, gây khó khăn trong phân biệt trước mổ.”
  • “Thận móng ngựa không làm tăng nguy cơ oncocytoma, nhưng làm tăng nguy cơ các khối u ác tính như ung thư tế bào ống thận và ung thư tế bào chuyển tiếp.”
  • “Xét nghiệm mô bệnh học là cần thiết để chẩn đoán xác định các khối u thận, đặc biệt trong các dị tật thận bẩm sinh.”

Thảo luận

Trường hợp này ghi nhận một khối u thận lồi ra, tăng mật độ kích thước 6 cm ở bệnh nhân bị thận móng ngựa, ban đầu nghi ngờ là ung thư tế bào ống thận (RCC). Kết quả giải phẫu bệnh lý xác nhận oncocytoma – một khối u biểu mô thận lành tính. Trên hình ảnh học, oncocytoma thường xuất hiện như một khối giới hạn rõ, tăng mật độ không đồng đều, có thể không phân biệt được với RCC, đặc biệt là thể tế bào sáng. Việc có sẹo trung tâm có thể gợi ý oncocytoma nhưng không đặc hiệu. Ở thận móng ngựa, tỷ lệ xuất hiện khối u thận tăng lên, mặc dù thường là ác tính (ví dụ: RCC, ung thư tế bào chuyển tiếp). Dù oncocytoma là lành tính, việc cắt bỏ phẫu thuật thường được thực hiện khi chẩn đoán chưa rõ ràng do hình ảnh chồng lấn. Theo dõi định kỳ các tổn thương nhỏ, ổn định là lựa chọn hợp lý. Trường hợp này nhấn mạnh tầm quan trọng của xác nhận mô bệnh học trong đánh giá các khối u thận, đặc biệt trong bối cảnh dị tật hợp nhất thận bẩm sinh.

Bài viết liên quan

Bài 14: Sarcoma tử cung

Ca bệnh liên quan

Right shoulder hemiarthroplasty (Thay bán phần khớp vai phải | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Right shoulder hemiarthroplasty (Thay bán phần khớp vai phải | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)

Cerebral amyloid angiopathy (Bệnh mạch máu não dạng bột)

Renal Oncocytoma (U oncocytoma thận)

Renal Oncocytoma (U oncocytoma thận)

Diffuse large B cell lymphoma - skull and dural deposits (Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa - tổn thương thứ phát xương sọ và màng cứng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Diffuse large B cell lymphoma - skull and dural deposits (Lymphoma tế bào B lớn lan tỏa - tổn thương thứ phát xương sọ và màng cứng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Haglund syndrome (Hội chứng Haglund | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Haglund syndrome (Hội chứng Haglund | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Block vertebrae (Đốt sống khối | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Block vertebrae (Đốt sống khối | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Chẩn đoán phân biệt

Low-Grade Endometrial Stromal Sarcoma (Ung thư sarcoma tế bào đệm nội mạc tử cung froai fro thấp (Low-grade endometrial stromal sarcoma))

Low-Grade Endometrial Stromal Sarcoma (Ung thư sarcoma tế bào đệm nội mạc tử cung froai fro thấp (Low-grade endometrial stromal sarcoma))

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Calcaneal Osteomyelitis (,)

Calcaneal Osteomyelitis (,)

Cardiogenic pulmonary oedema (Phù phổi do tim)

Cardiogenic pulmonary oedema (Phù phổi do tim)

Air Bronchogram in Pneumonia (Hiện tượng phế quản khí trong viêm phổi)

Air Bronchogram in Pneumonia (Hiện tượng phế quản khí trong viêm phổi)

Osteomyelitis of the Fibula (,)

Osteomyelitis of the Fibula (,)

Nhãn

CTOncocytomaHorseshoe KidneyNew Disease NameTransitional cell carcinomaAngiomyolipomaAbdomen & PelvisRenal Mass

Thảo luận (0)

Đang tải thảo luận...
DashboardFeedCases
Radiology AI
LearningPodcastsVocab