Series (14)
Axial C+ arterial phase

Abdominal tuberculosis with tuberculous lymphadenitis
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Đau bụng, nôn và sụt cân.
Chẩn đoán & Phát hiện
Bụng và chậu Nhiều hạch ổ bụng lớn (Multiple enlarged abdominal lymph nodes) thấy ở các vùng vị trái, thân tạng, rốn gan (porta-hepatis), khoang tĩnh mạch cửa - tĩnh mạch chủ (porto-caval), quanh tụy, khoang động mạch chủ - tĩnh mạch chủ (aorto-caval), sau tĩnh mạch chủ (retrocaval), cạnh động mạch chủ (para-aortic), mạc treo (mesenteric) và mạc nối (omental). Các hạch lớn biểu hiện giảm tỷ trọng (hypodense) và hoại tử (necrotic).
Đầu tụy có một tổn thương giảm tỷ trọng (hypodense) nhỏ, có khả năng là một hạch trong tụy (intrapancreatic lymph node - IPLN) lớn.
Dày thành (mural thickening) nhẹ đại tràng góc gan và đại tràng ngang, có khả năng do viêm.
Gan lách to (hepatosplenomegaly) nhẹ.
Các lát cắt ngực thấp cho thấy hạch rốn phổi (hilar lymph nodes) lớn hai bên (lớn hơn ở bên phải) và tràn dịch màng phổi (pleural effusion) trái lượng ít.
Ngực Thùy trên phổi hai bên, và ít hơn ở thùy giữa phải và
Chẩn đoán
Abdominal tuberculosis - TB lymphadenitis
Chẩn đoán phân biệt
- 1.U lympho (Lymphoma)
- 2.Hạch di căn
- 3.Bệnh Whipple
Điểm giảng dạy
- "Viêm hạch do lao là biểu hiện phổ biến nhất của lao ổ bụng, điển hình là các hạch giảm tỷ trọng, hoại tử có viền ngấm thuốc cản quang dạng viền."
- "Các nhóm hạch thường bị ảnh hưởng bao gồm vùng quanh cổng gan, quanh tụy, mạc treo, mạc nối và cạnh động mạch chủ bụng cao do dẫn lưu bạch huyết từ ruột."
- "Các tổn thương phổi đi kèm như tổn thương tạo hang ở thùy trên và hình ảnh nụ trên cành (tree-in-bud) hỗ trợ mạnh mẽ cho chẩn đoán lao hoạt động."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Uveal melanoma (Melanoma màng bồ đào | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Hepatic infarction with subcapsular and free intraperitoneal gas (Nhồi máu gan kèm khí dưới bao và khí tự do trong ổ bụng | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Right coronary sinus to right ventricular outflow tract fistula (Rò xoang vành phải vào đường ra thất phải)

Anterior choroidal artery infarct (Nhồi máu động mạch mạch mạc trước | Ca lâm sàng chẩn đoán hình ảnh)

Pulmonary hemorrhage (Xuất huyết phổi)

Acute pulmonary oedema (Phù phổi cấp)





