Series (2)
lung window

Ung thư thực quản di căn
Nguồn gốc
Dữ liệu bệnh nhân
Bệnh sử lâm sàng
Chụp CT đánh giá giai đoạn trong trường hợp ung thư biểu mô tế bào vảy thực quản đã được chẩn đoán.
Chẩn đoán & Phát hiện
- Dày thành thực quản đoạn giữa kéo dài.
- Bệnh lý hạch trung thất (lymphadenopathy).
- Nhiều tổn thương di căn hình tròn ở phổi.
- Tổn thương thành thực quản ngấm thuốc thì động mạch (arterial enhancement), phù hợp với bản chất tưới máu trung tâm (centripetal filling).
- Không thấy bằng chứng của liềm hơi dưới hoành (pneumoperitoneum) hay lồng ruột (intussusception).
- Các cấu trúc trung thất khác không có bất thường đáng kể.
- Không thấy bằng chứng của còn ống động mạch (patent ductus arteriosus) hay thông liên nhĩ (ASD).
- Gan, lách, thận và tuyến thượng thận hình ảnh nhu mô bình thường, không tổn thương khu trú.
- Không thấy huyết khối thành mạch (mural thrombus) trong buồng tim hay tĩnh mạch lớn.
- Xương đốt sống và thành ngực không gian cốt hóa bình thường, không thấy tổn thương ly giải hay tạo xương gợi ý di căn.
Chẩn đoán
Ung thư thực quản di căn (Metastatic esophageal carcinoma)
Chẩn đoán phân biệt
- 1.Khối u phổi nguyên phát xâm lấn thực quản
- 2.U lympho lan tỏa đến thực quản và trung thất
- 3.Bệnh di căn từ ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ nguyên phát
Điểm giảng dạy
- "Ung thư thực quản, đặc biệt thể tế bào vảy, thường di căn đến phổi và hạch trung thất."
- "Tăng ngấm thuốc ở thì động mạch với kiểu lấp đầy hướng tâm là đặc trưng của tổn thương di căn giàu mạch."
- "Việc không thấy liềm hơi dưới hoành hay lồng ruột giúp loại trừ các biến chứng bụng cấp tính khi chụp đánh giá giai đoạn."
Thảo luận
Bài viết liên quan
Ca bệnh liên quan

Esophageal Adenocarcinoma (T3N1) (Ung thư biểu mô tuyến thực quản (T3N1))

Cervical carcinoma - stage IIIC1

Metastatic esophageal adenocarcinoma

Cervical carcinoma - stage IIIC1

Renal cell carcinoma - type II papillary (Ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú týp II (Renal cell carcinoma - type II papillary))

Cervical carcinoma
Chẩn đoán phân biệt

Low-Grade Endometrial Stromal Sarcoma (Ung thư sarcoma tế bào đệm nội mạc tử cung froai fro thấp (Low-grade endometrial stromal sarcoma))

Crohn disease

Intracranial metastases

Septic Arthritis of the Acromioclavicular Joint with Extensive Soft Tissue and Muscular Involvement (Viêm khớp nhiễm trùng – khớp cùng đòn mỏm cùng (septic arthritis - acromioclavicular joint))

Crohn disease

Infectious mononucleosis